menu search
Đóng menu
Đóng

Giá sắt thép nhập khẩu 2 tháng đầu năm 2019 tăng gần 6%

11:21 14/03/2019

Vinanet - Tính trung bình trong 2 tháng đầu năm nay giá nhập khẩu sắt thép đạt 675,6 USD/tấn, tăng 5,9% so với 2 tháng đầu năm 2018.
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2019 cả nước nhập khẩu 2,02 triệu tấn sắt thép, trị giá 1,36 tỷ USD, giảm 10,7% về lượng và giảm 5,4% về kim ngạch so với 2 tháng đầu năm 2018.
Trong đó, riêng tháng 2/2019 nhập khẩu 864.294 tấn, tương đương 553,61 triệu USD, giảm 25% về lượng và giảm 30,8% về kim ngạch so với tháng 1/2019. So với cùng tháng năm trước thì giảm 21,1% về lượng và giảm 12,5% về kim ngạch.
Giá sắt thép nhập khẩu trong tháng 2/2019 đạt 640,5 USD/tấn, giảm 7,9% so với tháng 1/2019 nhưng tăng 11% so với tháng 2/2018. Tính trung bình cả 2 tháng đầu năm nay đạt 675,6 USD/tấn, tăng 5,9% so với 2 tháng đầu năm 2018.
Sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm 41,4% trong tổng lượng và chiếm 38,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, đạt 834.700 tấn, trị giá 529,29 triệu USD, tăng 15,5% về lượng nhưng giảm nhẹ 0,7% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá nhập khẩu giảm 14%, đạt trung bình 634,1 USD/tấn. Riêng tháng 2/2019 nhập khẩu 307.730 tấn sắt thép từ thị trường này, đạt 181,71 triệu USD, giảm 41,6% về lượng và giảm 47,7% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó.
Sắt thép có xuất xứ từ Nhật Bản nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 2/2019 cũng giảm 14,7% về lượng và giảm 6,9% về kim ngạch so với tháng 1/2019, đạt 125.268 tấn, tương đương 91,31 triệu USD. Tính chung cả 2 tháng đầu năm, nhập khẩu đạt 272.958 tấn, trị giá 191,94 triệu USD, chiếm 14% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, giảm 46,4% về lượng và giảm nhẹ 13,2% về kim ngạch so với cùng kỳ; giá nhập khẩu tăng mạnh 62%, đạt trung bình 703,2 USD/tấn
Nhập khẩu sắt thép từ thị trường Hàn Quốc 2 tháng đầu năm đạt 261.282 tấn, tương đương 211,71 triệu USD chiếm 12,9% trong tổng lượng và chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch, giảm 16,1% về lượng và giảm 14% về kim ngạch. Giá nhập khẩu tăng nhẹ 2,4%, đạt 810,3 USD/tấn.
Sắt thép nhập khẩu từ thị trường Đài Loan giảm cả về giá, lượng và kim ngạch. Cụ thể, nhập 180.846 tấn, trị giá 109,7 triệu USD, giá 607,8 USD/tấn, giảm tương ứng 32,5%, 34,4% và 2,8%.
Nhìn chung, trong 2 tháng đầu năm nay, nhập khẩu sắt thép từ phần lớn các thị trường tăng kim ngạch so với 2 tháng đầu năm 2018. Trong đó, đáng chú ý nhất là nhập khẩu từ thị trường Mexico mặc dù rất ít, chỉ 959 tấn, tương đương 0,82 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng đột biến gấp 8,7 lần về lượng và tăng gấp 16,3 lần về kim ngạch. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng tăng mạnh từ các thị trường sau: Indonesia tăng 267,2% về lượng và tăng 986% về kim ngạch, đạt 24.439 tấn, tương đương 44,65 triệu USD; Bỉ tăng 473,5% về lượng và tăng 485,5% về trị giá, đạt 3.636 tấn, tương đương 2,32 triệu USD; Thụy Điển tăng 222,8% về lượng và 339,6% về trị giá, đạt 1.288 tấn, tương đương 5,13 triệu USD; Pháp tăng 100% về lượng và 285,9% về trị giá, đạt 190 tấn, tương đương 6,15 triệu USD.
Tuy nhiên, nhập khẩu sắt thép sụt giảm mạnh từ các thị trường sau: Saudi Arabia giảm 96,3% về lượng và giảm 94,2% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 47 tấn, tương đương 0,03 triệu USD; Đan Mạch giảm 94,8% về lượng và giảm 82,3% về kim ngạch, đạt 27 tấn, tương đương 52.328 USD.

Nhập khẩu sắt thép 2 tháng đầu năm 2019

Thị trường

2T/2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng(tấn)

Trị giá(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

2.017.647

1.363.119.245

-10,65

-5,37

Trung Quốc đại lục

834.700

529.286.876

15,5

-0,7

Nhật Bản

272.958

191.937.602

-46,42

-13,16

Hàn Quốc

261.282

211.707.991

-16,06

-14,02

Đài Loan (TQ)

180.486

109.697.539

-32,54

-34,44

Ấn Độ

172.223

90.045.813

14,98

0,04

Nga

133.256

71.459.521

3,98

0,6

Brazil

63.489

35.207.861

-23,63

-24,33

Malaysia

30.346

23.387.262

409,85

192,55

Indonesia

24.439

44.647.203

267,17

986,08

Australia

11.443

6.209.202

11,78

27,14

Thái Lan

8.452

11.259.930

42,89

42,14

Bỉ

3.636

2.321.474

473,5

485,54

Đức

2.899

7.438.741

175,31

99,81

Mỹ

2.762

2.736.185

140,59

131,96

New Zealand

1.562

766.150

 

 

Thụy Điển

1.288

5.133.651

222,81

339,6

Anh

1.080

912.623

157,14

216,31

Mexico

959

823.760

771,82

1,525,90

Nam Phi

838

1.464.428

73,86

90,73

Hà Lan

728

473.950

160

56,37

Tây Ban Nha

646

520.509

-10,03

-32,63

Italia

564

777.396

3,87

-2,55

Canada

408

231.970

 

 

Phần Lan

239

709.674

-35,41

-20,62

Pháp

190

6.154.176

100

285,85

Áo

131

1.163.659

15,93

73,01

Singapore

127

111.655

-43,56

-71,19

Philippines

92

951.419

2.200,00

132,73

Thổ Nhĩ Kỳ

59

60.175

-48,25

-48,38

Saudi Arabia

47

34.434

-96,27

-94,19

Hồng Kông (TQ)

30

58,860

-43,4

-70,82

Đan Mạch

27

52,328

-94,81

-82,28

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)