menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hóa nhập khẩu từ Brazil vào Việt Nam tăng mạnh

15:22 12/06/2019

Vinanet - Việt Nam là đối tác thương mại hàng đầu của Brazil trong ASEAN; ngược lại, Brazil cũng là đối tác thương mại lớn nhất, quan trọng nhất của Việt Nam tại khu vực Nam Mỹ.
Việt Nam và Brazil vừa tổ chức Lễ kỷ niệm 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, với chính sách mở cửa, hướng ra xuất khẩu nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu vượt bậc, nhất là về kinh tế đối ngoại.
Năm 2004, kim ngạch thương mại hai chiều của Việt Nam và Brazil mới chỉ đạt 70 triệu USD; trong đó, Việt Nam xuất sang Brazil 32 triệu USD, nhập khẩu từ Brazil 38 triệu USD. Năm 2018, xuất sang Brazil 2.321 triệu USD (tăng 72 lần so với năm 2004), nhập khẩu từ Brazil 1.932 triệu USD (tăng 50 lần so với năm 2004).
Năm 2004, Việt Nam mới có 07 nhóm hàng xuất khẩu sang Brazil đạt trên 1 triệu USD, đó là: ngũ cốc, thiết bị điện tử, giày dép, sản phẩm cao su, khoáng sản, va li-túi xách, hàng dệt may. Năm 2018, các mặt hàng trên 1 triệu USD lên đến 35 nhóm hàng. Các mặt hàng trên 10 triệu USD gồm: điện thoại - thiết bị điện tử, giầy dép, máy móc-phụ tùng, hàng thủy sản, sản phẩm cao su, sợi nhân tạo - sơ sợi, nguyên phụ liệu dệt may-giầy dép, sản phẩm nhựa, sản phẩm kim khí, đồ chơi các loại....Về nhập khẩu, năm 2004, Việt Nam mới chỉ nhập khẩu 08 nhóm trên 1 triệu USD, những năm trước đây, nhập nhiều hàng công nghiệp, chế biến và điện tử thì những năm gần đây, đang có xu hướng nhập khẩu nhiều mặt hàng cơ bản, hàng nông nghiệp, khoáng sản để phục vụ sản xuất và nuôi trồng trong nước. Việt Nam nhập khẩu nhiều ngô từ Brazil, khoảng 5-7 triệu tấn, đạt trên 1 tỉ USD, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cũng nhập khẩu với sản lượng hàng triệu tấn mỗi năm.
Hàng hóa của Brazil nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng tăng mạnh. Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu từ Brazil vào Việt Nam tăng 40,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018, trị giá trên 1,01 tỷ USD.
Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Brazil giảm 6,7%, đạt 632,76 triệu USD; như vậy, mức nhập siêu từ Brazil 4 tháng đầu năm đạt 374,05 triệu USD (tăng mạnh gấp gần 10 lần so với 4 tháng đầu năm 2018).
Trong 4 tháng đầu năm 2019 có 4 nhóm hàng nhập khẩu từ Brazil đạt kim ngạch trên 100 triệu USD; trong đó, nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ Brazil là ngô 347,53 triệu USD, chiếm 34,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng mạnh 268,4% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhóm hàng quặng và khoáng sản nhập khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 155,34 triệu USD, chiếm 15,4%, tăng mạnh 82,2%. Đứng thứ 3 là nhóm hàng bông 113,73 triệu USD, chiếm 11,3%, giảm 22,8%; tiếp đến đậu tương 102,62 triệu USD, chiếm 10,2%, tăng 74,2%.
Đáng chú ý, một số nhóm hàng nhập khẩu từ Brazil giảm mạnh so với cùng kỳ như: Hóa chất giảm 67,4%, chỉ đạt 4,18 triệu USD; nguyên liệu nhựa giảm 46,5%, đạt 1,44 triệu USD; sắt thép giảm 42,4%, đạt 36,41 triệu USD; nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 37,7%, đạt 11,9 triệu USD.

Nhập khẩu hàng hóa từ Brazil  4 tháng đầu năm 2019

Nhóm hàng

 

T4/2019

+/- so tháng 3/2019 (%)*

 

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Tổng kim ngạch NK

173.504.489

-29,37

1.006.803.425

40,64

Ngô

34.007.655

-26,63

347.529.664

268,38

Quặng và khoáng sản khác

22.703.327

-55,18

155.336.162

82,2

Bông các loại

23.740.379

-19,76

113.734.511

-22,76

Đậu tương

50.287.609

91,32

102.617.719

74,17

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.133.651

-83,96

86.445.475

-20,84

Sắt thép các loại

1.104.818

1,046,81

36.409.017

-42,42

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

8.354.709

22,03

29.781.327

-9,28

Lúa mì

 

-100

23.295.728

41,36

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.989.138

-4,06

22.953.775

26,03

Nguyên phụ liệu thuốc lá

2.810.130

-59,65

11.898.553

-37,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

712.957

-23,93

4.912.867

38,59

Hóa chất

2.518.034

86,59

4.184.176

-67,37

Linh kiện, phụ tùng ô tô

413.685

41,61

1.733.510

-8,35

Chất dẻo nguyên liệu

513.399

1,79

1.444.551

-46,53

Hàng rau quả

336.824

-37,14

1.322.242

-15,85

Chế phẩm thực phẩm khác

97.984

23,23

387.946

20,4

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)