menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu sắt thép giảm cả về lượng và trị giá

20:39 16/05/2018

Vinanet - 4 tháng đầu năm 2018 lượng sắt thép nhập khẩu giảm 24,1% về lượng và giảm 6,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, đạt 4,28 triệu tấn, trị giá trên 3,03 tỷ USD.

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4/2018 cả nước nhập khẩu 1,16 triệu tấn sắt thép, trị giá 844,28 triệu USD, tăng 11,3% về lượng và tăng 13,3% về trị giá so với tháng 3/2018, nhưng so với tháng 4/2017 thì giảm 19% về lượng và giảm 2,6% về trị giá. Giá sắt thép nhập khẩu trung bình trong tháng 4 đạt 725,2 USD/tấn (tăng 1,8% so với tháng 3/2018 và tăng 20,4% so với tháng 4/2017).

Tính chung trong cả 4 tháng đầu năm 2018 lượng sắt thép nhập khẩu giảm 24,1% về lượng và giảm 6,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, đạt 4,28 triệu tấn, trị giá trên 3,03 tỷ USD. Giá nhập khẩu sắt thép trung bình trong 4 tháng đầu năm khoảng 707 USD/tấn, tăng 23,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Trung Quốc là nhà cung cấp sắt thép hàng đầu cho Việt Nam, với 1,82 triệu tấn, trị giá 1,32 tỷ USD, chiếm tới 42,6% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 43,7% trong tổng kim ngạch, giảm 33,9% về lượng và giảm 13,5% về trị giá so với cùng kỳ. Giá sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc đạt mức trung bình 725,2 USD/tấn tăng mạnh 31% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản chiếm trên 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sát thép của cả nước, đạt 708.503 tấn, tương đương 486,35 triệu USD, giảm 7,7% về lượng nhưng tăng 6,8% về trị giá so với cùng kỳ. Giá sắt thép nhập khẩu từ Nhật Bản đạt trung bình 686,9 USD/tấn, tăng 15,6%.

Tiếp đến thị trường Hàn Quốc chiếm 13,9% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch, đạt 594.605 tấn, trị giá 473,68 triệu USD, tăng 8,2% về lượng và tăng 21,6% về trị giá. Giá nhập khẩu đạt 796,6 USD/tấn, tăng 12,4%.

Về nhập khẩu sắt thép trong 4 tháng đầu năm nay, nổi bật nhất là thị trường Đan Mạch với mức tăng đột biến gấp gần 25 lần về lượng và gấp gần 5 lần về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 541 tấn, tương đương 372.243 USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu sắt thép từ thị trường Hồng Kông cũng tăng mạnh 491,8% về lượng và 405,8% về trị giá, đạt 1.799 tấn, tương đương 1,54 triệu USD; Australia tăng 141% về lượng và 154% về trị giá đạt 15.359 tấn, tương đương 7,78 triệu USD và Brazil tăng 129% về lượng và 156,6% về trị giá, đạt 114.224 tấn, tương đương 63,23 triệu USD.

Tuy nhiên, nhập khẩu sắt thép sụt giảm mạnh từ 52 – 64% về kim ngạch ở các thị trường như: Ấn Độ, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Mexico, Nam Phi, NewZealand.

Nhập khẩu sắt thép 4 tháng đầu năm 2018

Thị trường

4T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

4.282.098

3.027.227.382

-24,11

-6,16

Trung Quốc

1.822.330

1.321.458.212

-33,94

-13,48

Nhật Bản

708.053

486.345.087

-7,66

6,75

Hàn Quốc

594.605

473.677.471

8,2

21,56

Đài Loan

462.118

299.185.692

-13,21

3,69

Ấn Độ

219.280

137.726.723

-70,12

-63,56

Nga

192.775

107.740.790

107,03

134,34

Brazil

114.224

63.233.535

128,93

156,55

Thái Lan

21.079

20.712.821

-55,64

-39,79

Indonesia

18.734

16.135.071

-37,41

8,46

Australia

15.359

7.779.219

141,08

154,24

Malaysia

11.223

15.489.636

16,61

26,27

Saudi Arabia

6.267

2.954.932

 

 

Mỹ

3.356

4.157.289

45,91

61

Đức

2.280

6.867.148

-47,69

14,17

New Zealand

2.076

984.402

-59,51

-52,22

Bỉ

1.850

1.078.981

-69,26

-57,91

Tây Ban Nha

1.816

1.911.302

52,86

52,74

Hồng Kông

1.799

1.543.797

491,78

405,84

Italia

1.494

2.176.154

-59,38

-30,66

Thụy Điển

1.137

3.080.412

-16,15

-16,28

Nam Phi

1.131

1.835.949

-58,16

-53,13

Hà Lan

658

948.347

-58,59

-20,15

Singapore

647

924.094

-42,74

-30,94

Phần Lan

561

1.398.136

-13,56

-19

Đan Mạch

541

372.243

2,359,09

407,35

Anh

501

455.692

-60,83

-57,89

Thổ Nhĩ Kỳ

425

411.335

-60,58

-59,66

Áo

315

2.164.666

3,96

160,87

Pháp

257

1.988.362

-73,28

80,48

Mexico

193

151.132

-46,98

-55,78

Canada

115

65.167

-38,5

-61,57

Philippines

98

947.158

-61,11

215,96

Ba Lan

73

118.099

-1,35

-2,56

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)