menu search
Đóng menu
Đóng

Sản phẩm giấy xuất xứ từ Singapore kim ngạch tăng vượt trội

08:27 11/06/2019

Vinanet - Tuy là thị trường chỉ chiếm 0,2% tỷ trọng trong 4 tháng đầu năm 2019, nhưng tốc độ nhập khẩu sản phẩm giấy từ thị trường Singpaore tăng vượt trội 39,32% so với cùng kỳ 2018.
Sau khi tăng khá mạnh trên 60% trong tháng 3/2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ
giấy trong tháng 4/2019 đã giảm nhẹ 9,2% so với tháng trước đó, theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 4/2019 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 223,7 triệu USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước.
Trung Quốc đại lục tiếp tục là thị trường chủ lực cung cấp sản phẩm từ giấy cho Việt Nam, bởi có khoảng cách và vị trí địa lý thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, cung cấp từ thị trường này chiếm gần 45% tỷ trọng đạt 100,37 triệu USD, tăng 15,03% so với cùng kỳ 2018, riêng tháng 4/2019 Việt Nam cũng đã nhập 29,3 triệu USD sản phẩm từ giấy, tăng 2,13% so với tháng 3/2019 và tăng 18,28% so với tháng 4/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 21,57 triệu USD, giảm 1,02% so với cùng kỳ, riêng tháng 4/2019 đạt 5,4 triệu USD, giảm 3,32% so với tháng 3/2019 nhưng tăng 1,13% so với tháng 4/2018.
Kế đến là Nhật Bản, Đài Loan (TQ) và Hongkong (TQ) với kim ngạch tương ứng 17,35 triệu USD; 14,39 triệu USD và 12,39 triệu USD. Nếu so sánh với cùng kỳ năm trước, thì tốc độ nhập khẩu từ ba thị trường này đều sụt giảm, duy chỉ có Đài Loan (TQ) tăng 21,03%.
Đáng chú ý, thời gian này Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu sản phẩm giấy từ hai thị trường Singapore và Đức, với mức tăng lần lượt 39,32%; 25,23% đạt lần lượt 522,9 nghìn USD và 2,2 triệu USD. Ở chiều ngược lại Việt Nam giảm nhập khẩu từ thị trường Thái Lan, giảm 23,39% tương ứng với 20,39 triệu USD. Riêng tháng 4/2019 Việt Nam cũng đã nhập từ Thái Lan 4,4 triệu USD, giảm 15,18% so với tháng 3/2019 và giảm 22,71% so với tháng 4/2018.
Thị trường nhập khẩu sản phẩm từ giấy 4 tháng năm 2019

Thị trường

T4/2019 (USD)

+/- so với T3/2019

4T/2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Trung Quốc

29.304.798

2,13

100.375.838

15,03

Hàn Quốc

5.451.309

-3,32

21.579.652

-1,02

Thái Lan

4.409.028

-15,18

20.399.204

-23,39

Nhật Bản

4.054.732

2,43

17.359.139

-0,67

Đài Loan

3.207.576

-25,21

14.397.699

21,03

Hong Kong (TQ)

3.480.547

-9,49

12.396.180

-15,86

Indonesia

1.017.553

33,93

4.197.756

6,57

Malaysia

890.394

-13,42

3.384.625

13,36

Hoa Kỳ

784.688

-15,49

3.119.025

-4,55

Đức

303.050

-65,77

2.200.753

25,23

Singapore

199.571

115,37

522.960

39,32

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn: VITIC