menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu gạo sang các thị trường chủ đạo vẫn tăng trưởng tốt

10:23 22/04/2019

Vinanet - Xuất khẩu gạo trong quý 1/2019 mặc dù sụt giảm cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, nhưng xuất khẩu sang các thị trường chủ đạo như Philippines, Iraq và Bờ biển Ngà vẫn tăng trưởng tốt.
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo sau 2 tháng đầu năm sụt giảm liên tiếp,thì bước sang tháng 3 tăng rất mạnh 152,5% về lượng và tăng 155,9% về kim ngạch so với tháng 2/2019, đạt 693.742 tấn, tương đương 298,4 triệu USD; so với cùng tháng năm 2018 cũng tăng nhẹ 5,3% về lượng nhưng giảm 11,8% về kim ngạch. Giá xuất khẩu gạo trong tháng 3/2019 đạt trung bình 430,1 USD/tấn, tăng 1,3% so với tháng liền kề trước đó nhưng giảm 16,3% so với tháng 3/2018.
Cộng chung cả quý 1/2019 xuất khẩu gạo của cả nước đạt 1,41 triệu tấn, thu về 609,97 triệu USD, giảm 5,5% về lượng và giảm 18,1% về kim ngạch so với quý 1/2018. Giá xuất khẩu trung bình giảm 13,4%, đạt 434 USD/tấn.
Gạo của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Philippines, xuất sang thị trường này trong tháng 3/2019 tăng rất mạnh 154,8% về lượng và tăng 164,6% về kim ngạch so với tháng 2/2019, đạt 234.582 tấn, tương đương 90,5 triệu USD; đưa lượng gạo xuất khẩu cả quý 1 lên 549.433 tấn, tương đương 215,84 triệu USD, tăng mạnh 210,3% về lượng và tăng 172,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 39% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước và chiếm 35,4% trong tổng kim ngạch. Giá xuất khẩu sang thị trường này giảm 12,2% so với cùng kỳ, đạt 392,8 USD/tấn.
Thị trường lớn thứ 2 là Iraq, chiếm 8,5% trong tổng lượng xuất khẩu gạo của cả nước và chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch, đạt 120.000 tấn, tương đương 59,16 triệu USD, tăng 33,3% về lượng và tăng 13,2% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu đạt 493 USD/tấn, giảm 15,1%.
Bờ biển Ngà đứng thứ 3, với 124.226 tấn, tương đương 56,04 triệu USD, chiếm 8,8% trong tổng lượng và chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch, tăng mạnh 116,6% về lượng và tăng 63,2% về kim ngạch so với cùng kỳ.
Các thị trường nổi bật về mức tăng mạnh cả về lượng và kim ngạch trong quý 1 năm nay gồm có: Angola tăng 373,4% về lượng và tăng 267,8% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 6.206 tấn, tương đương 2,24 triệu USD; Hà Lan tăng 149,8% về lượng và tăng 139,5% về kim ngạch, đạt 1.339 tấn, tương đương 0,68 triệu USD; Algeria tăng 136,4% về lượng và tăng 134,4% về kim ngạch, đạt 2.600 tấn, tương đương 1,07 triệu USD; Hồng Kông tăng 148,2% cả về lượng và tăng 112,8% về kim ngạch, đạt 43.793 tấn, tương đương 21,75 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu gạo trong quý 1/2019 sang một số thị trường như Indonesia, Bangladesh, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ sụt giảm rất mạnh từ 87% – 96% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu gạo quý 1 năm 2019

Thị trường

Quý 1/2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.405.453

609.972.433

-5,48

-18,12

Philippines

549.433

215.839.305

210,25

172,47

Iraq

120.000

59.160.000

33,33

13,2

Bờ Biển Ngà

124.226

56.043.760

116,56

63,18

Malaysia

102.598

42.124.494

-35,86

-39,81

Ghana

62.223

31.058.351

31,47

8,25

Hồng Kông (TQ)

43.793

21.750.549

148,18

112,81

Trung Quốc đại lục

43.258

20.811.055

-89,49

-90,39

Singapore

20.993

11.259.788

6,25

2,31

U.A.E

12.535

6.726.757

10,61

8,24

Mozambique

11.144

5.171.801

 

 

Saudi Arabia

7.661

4.243.111

 

 

Indonesia

9.150

4.155.825

-96,09

-96,24

Mỹ

3.619

2.343.300

-25,98

-20,31

Angola

6.206

2.238.336

373,38

267,76

Nga

5.337

2.213.957

20,86

14,62

Cộng hòa Tanzania

4.122

2.165.336

 

 

Australia

3.232

2.136.625

99,26

101,51

Brunei

2.623

1.072.660

 

 

Algeria

2.600

1.070.186

136,36

134,43

Đài Loan (TQ)

2.101

983.109

-42,42

-49,24

Hà Lan

1.339

682.274

149,81

139,47

Nam Phi

1.264

670.546

108,24

87,11

Ba Lan

941

501.169

 

 

Senegal

591

300.025

 

 

Ukraine

428

260.779

19,55

39,13

Pháp

378

202.264

83,5

43,28

Thổ Nhĩ Kỳ

375

189.921

-86,85

-88,37

Bangladesh

199

119.685

-94,93

-92,09

Chile

71

53.659

-21,11

-28,56

Tây Ban Nha

100

45.562

-43,18

-48,68

(Tính toán từ số liệu của TCHQ)