menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn tăng cả lượng và kim ngạch

15:58 31/01/2018

Vinanet -Kết thúc năm 2017 xuất khẩu sắn của Việt Nam đã thu về trên 1 tỷ USD. Trung Quốc thị trường chủ lực chiếm trên 80% tổng lượng sắn xuất khẩu.
Tháng 12/2017, Việt Nam đã xuất khẩu 400,2 nghìn tấn sắn và các sản phẩm từ sắn thu về 122,4 triệu USD, tăng 12,3% về lượng và 17,3% về kim ngạch so với tháng 11 – đây là tháng có lượng xuất khẩu tăng thứ hai liên tiếp. Tính chung năm 2017 cả nước đã xuất khẩu 3,9 triệu tấn đạt trên 1 tỷ USD, tăng 5,47% về lượng và 2,96% kim ngạch so với năm 2016. Tính riêng mặt hàng sắn, năm 2017 đã xuất khẩu 1,6 triệu tấn đạt 279,4 triệu USD, tăng 8,3% về lượng và 8,9% kim ngạch.
Việt Nam xuất khẩu sắn chủ yếu sang thị trường Trung Quốc đạt 3,4 triệu tấn chiếm 89,3% tổng lượng nhóm hàng, kim ngạch 911 triệu USD tăng 6,81% về lượng và 4,81% kim ngạch. Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc đạt 91 nghìn tấn, kim ngạch 21,3 triệu USD nhưng so với năm 2016 xuất sang thị trường này lại giảm cả lượng và kim ngạch, giảm lần lượt 5,43% và 10,49% - đây cũng là thị trường có tốc độ giảm mạnh. Kế đến là các thị trường Nhật Bản, Malaysia, Philippines và Đài Loan (Trung Quốc).
Nhìn chung, năm 2017 lượng sắn xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 67% và ngược lại thị trường với lượng giảm chiếm 33,3%.
Đặc biệt, năm 2017 xuất khẩu sắn sang thị trường Malaysia tăng mạnh 20,15% về lượng và 15,98% về kim ngạch, đạt tương ứng 50,5 nghìn tấn 16,6 triệu USD. Bên cạnh đó xuất sang thị trường Philippines cũng có tốc độ tăng khá, 15,69% về lượng và 3,57% kim ngạch, đạt lần lượt 47,9 nghìn tấn 15,3 triệu USD.
Về giá xuất khẩu, so với năm 2016 giá xuất bình quân năm 2017 giảm 2,3% xuống còn 263,91 USD/tấn. Giá xuất bình quân sang các thị trường cũng đều sụt giảm, trong đó giảm mạnh nhất là xuất sang thị trường Philippines, giảm 10,4% tương ứng với 319,38 USD/tấn.
Xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn năm 2017

Thị trường

Năm 2017

So với năm 2016

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

3.899.825

1.029.218.999

5,47

2,96

Trung Quốc

3.484.356

911.072.487

6,81

4,81

Hàn Quốc

91.065

21.382.265

-5,43

-10,49

Nhật Bản

82.310

15.639.834

0,43

0,05

Malaysia

50.534

16.628.378

20,15

15,98

Philippines

47.963

15.318.809

15,69

3,57

Đài Loan

35.266

11.889.114

-3,86

-10,31

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)