menu search
Đóng menu
Đóng

Giá lợn hơi ngày 13/9/2019 tại miền Bắc cao nhất cả nước

11:44 13/09/2019

Vinanet - Giá lợn hơi hôm nay tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm trước tại một vài tỉnh phía nam, tuy nhiên tình hình buôn bán tại chợ đầu mối vẫn không tốt.
Tại miền Bắc giá tốt nhất cả nước
Giá lợn hơi tại Hà Nam dao động trong khoảng 42.000 - 47.500 đ/kg; Hưng Yên ổn định 47.000 - 48.000 đ/kg; Thái Bình 49.000 đồng; tại Bắc Giang, giá lợn hơi dao động trong khoảng 47.500 - 48.000 đ/kg. Các tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nam Định, Lào Cai, Hải Dương 48.000 - 50.000 đ/kg; Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hoà Bình đạt 47.000 - 47.500 đ/kg. Một số địa phương khác, giá lợn thấp hơn hẳn, giao dịch ở mức 44.000 - 46.000 đ/kg.
Tại miền Trung, Tây Nguyên giá ổn định
Các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An sau khi giá lợn hơi giảm còn 46.000 đ/kg vào cuối tuần trước thì vẫn chưa có dấu hiệu biến động. Một số tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Huế, Quảng Bình, Quảng Trị giá lợn hơi hôm nay cũng đạt 40.000 đ/kg – 42.000 đ/kg; tại Đắk Lắk khoảng 39.000 - 40.000 đ/kg. Hiện giá lợn hơi tại khu vực đang dao động trong khoảng 35.000 - 46.000 đ/kg.
Tại miền Nam biến động nhẹ
Vũng Tàu là địa phương duy nhất giá lợn hơi giảm trong ngày hôm nay, giảm nhẹ 1.000 đ/kg xuống 40.000 đ/kg. Ngược lại, tại Bến Tre, Long An giá đồng loạt tăng 1.000 đ/kg lên 37.000 đồng; tại Đồng Nai, giá phổ biến 41.000 - 42.000 đ/kg; các địa phương như An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Tây Ninh và Tiền Giang 38.000 – 39.000 đ/kg; TP HCM, Đồng Tháp, Cà Mau là những tỉnh có mức giá thấp hơn, đạt khoảng 35.000 – 36.000 đ/kg.
Tại chợ đầu mối TP HCM, lượng lợn về chợ trong ngày 12/9/2019 đạt 6.000 con, tình hình buôn bán của thương lái vẫn không thuận lợi.

Giá lợn hơi ngày 13/9/2019

Tỉnh/thành

Giá (đ/kg

Tăng (+)/giảm (-) đ/kg

Hà Nội

47.000-48.000

Giữ nguyên

Hải Dương

48.000-52.000

Giữ nguyên

Thái Bình

48.000-49.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

47.000-48.000

Giữ nguyên

Hà Nam

45.000-49.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

47.000-49.000

Giữ nguyên

Nam Định

47.000-48.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

46.000-48.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

48.000-49.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

49.000-50.000

-1.000

Lào Cai

48.000-50.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

46.000-48.000

Giữ nguyên

Hà Giang

48.000-50.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

47.000-49.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

45.000-46.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

46.000-47.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

46.000-48.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

46.000-47.000

-1.000

Lạng Sơn

52.000-56.000

+2.000

Hòa Bình

44.000-46.000

Giữ nguyên

Sơn La

45.000-47.000

Giữ nguyên

Lai Châu

44.000-47.000

-1.000

Thanh Hóa

45.000-46.000

-1.000

Nghệ An

43.000-46.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

44.000-45.000

-1.000

Quảng Bình

40.000-44.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

40.000-43.000

Giữ nguyên

TT-Huế

40.000-42.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

36.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

35.000-40.000

-1.000

Bình Định

35.000-39.000

Giữ nguyên

Phú Yên

38.000-41.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

40.000-42.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

36.000-41.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

40.000-42.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

39.000-41.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

40.000-41.000

-1.000

Gia Lai

39.000-41.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

40.000-42.000

Giữ nguyên

TP.HCM

38.000-43.000

Giữ nguyên

Bình Dương

38.000-41.000

Giữ nguyên

Bình Phước

36.000-40.000

Giữ nguyên

BR-VT

39.000-42.000

Giữ nguyên

Long An

35.000-40.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

36.000-39.000

Giữ nguyên

Bến Tre

36.000-37.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

36.000-37.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

37.000-39.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

36.000-38.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

35.000-39.000

Giữ nguyên

An Giang

40.000-45.000

Giữ nguyên

Cà Mau

40.000-44.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

37.000-40.000

Giữ nguyên

Nguồn: VITIC tổng hợp