menu search
Đóng menu
Đóng

Các thị trường chủ yếu cung cấp sắt thép cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2019

11:00 23/08/2019

Vinanet - 7 tháng đầu năm 2019 cả nước nhập khẩu 8,39 triệu tấn sắt thép, trị giá 5,64 tỷ USD, giá trung bình 672,6 USD/tấn.
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 7/2019 cả nước nhập khẩu 1,24 triệu tấn sắt thép, tương đương 821,43 triệu USD, giá trung bình 662,76 USD/tấn, tăng 19,2% về lượng, tăng 13,9% về kim ngạch nhưng giảm 4,4% về giá so với tháng 6/2019; so với tháng 7/2018 cũng tăng 5,2% về lượng nhưng giảm 6,6% về kim ngạch và giảm 11,2% về giá.
Tính chung 7 tháng đầu năm 2019 cả nước nhập khẩu 8,39 triệu tấn sắt thép, trị giá 5,64 tỷ USD, giá trung bình 672,6 USD/tấn, tăng 42% về lượng nhưng giảm 2,8% về kim ngạch và giảm 6,7% về giá so với cùng kỳ năm 2018.
Nhập khẩu sắt thép nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc đạt 3,46 triệu tấn, tương đương 2,19 tỷ USD, giá trung bình 633,4 USD/tấn, chiếm 41.3% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 38,9% trong tổng kim ngạch, giảm 10,7% về lượng, giảm 21% về kim ngạch và giảm 11,5% về giá so với cùng kỳ năm 2018.
Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sắt thép cho Việt Nam đạt 1,2 triệu tấn, tương đương 814,72 triệu USD, giá 677,9 USD/tấn, chiếm 14% trong tổng lượng và tổng kim ngạch sắt thép nhập khẩu của cả nước, giảm 7% về lượng, giảm 10,4% về kim ngạch và giảm 3,6% về giá so với cùng kỳ năm trước.
Thị trường lớn thứ 3 là Hàn Quốc cũng sụt giảm cả về lượng, kim ngạch và giá, với mức giảm tương ứng 5,3%, 5,6% và 0,3% so với cùng kỳ, đạt 992.030 tấn, tương đương 804,88 triệu USD, giá 811,4 USD/tấn, chiếm 11,8% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch.
Tiếp theo là thị trường Đài Loan đạt 933.995 tấn, tương đương 561,53 triệu USD, chiếm 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, tăng 5,3% về lượng nhưng giảm 4,2% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá nhập khẩu đạt 601,2 USD/tấn, giảm 9%.
Nhìn chung, nhập khẩu sắt thép từ đa số các thị trường trong 7 tháng đầu năm nay tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018; trong đó nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ và Mexico tăng vượt trội; cụ thể nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ tăng gấp 42,3 lần về lượng và gấp 28,5 lần về kim ngạch, mặc dù chỉ đạt 41.300 tấn, tương đương 26,99 triệu USD; Mexico tăng gấp 23,5 lần về lượng và gấp 18,9 lần về kim ngạch, đạt 5.693 tấn, tương đương 3,53 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn tăng mạnh trên 100% cả về lượng và kim ngạch ở các thị trường như: Bỉ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Australia, Nam Phi.
Ngược lại, nhập khẩu sắt thép từ Saudi Arabia giảm mạnh nhất, giảm 98% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 83 tấn, tương đương 0,06 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu sắt thép từ Đan Mạch cũng giảm 92,2% về lượng và giảm 79,2% về kim ngạch, đạt 43 tấn, tương đương 0,09 triệu USD.

Nhập khẩu sắt thép 7 tháng đầu năm 2019

Thị trường

7 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

8.386.237

5.640.516.723

4,16

-2,82

Trung Quốc đại lục

3.461.007

2.192.109.524

-10,7

-20,97

Nhật Bản

1.201.789

814.723.278

-7,03

-10,39

Hàn Quốc

992.030

804.880.852

-5,27

-5,55

Đài Loan (TQ)

933.995

561.530.744

5,28

-4,24

Ấn Độ

722.683

393.879.159

129,84

92,43

Indonesia

140.444

221.399.149

249,79

343,07

Malaysia

226.387

135.642.024

955,12

339,96

Nga

227.435

121.115.980

-9,43

-14,29

Brazil

159.722

86.768.749

37,4

32,19

Thái Lan

55.379

58.498.862

39,35

43,32

Đức

15.868

31.851.094

195,77

108,88

Australia

54.209

28.683.183

130,41

129,71

Thổ Nhĩ Kỳ

41.300

26.990.346

4,131,56

2,758,36

Pháp

1.235

23.729.062

118,2

98,93

Bỉ

16.514

20.532.657

165,54

498,6

Thụy Điển

4.553

19.177.486

7,81

115,76

Mỹ

7.005

9.421.464

-31,06

-18,41

Nam Phi

3.586

5.937.673

124,27

115,86

New Zealand

11.772

5.879.030

51,62

40,54

Áo

1.092

4.780.594

20,13

-22,67

Philippines

2.973

4.110.722

710,08

133,72

Hà Lan

7.031

4.048.850

318,51

102,34

Italia

3.530

3.806.619

4,35

-24,19

Mexico

5.693

3.525.993

2,252,48

1,791,19

Phần Lan

703

2.041.202

-37,29

-29,33

Tây Ban Nha

2.376

1.850.994

-14,72

-38,73

Anh

2.119

1.704.890

54,22

35,04

Singapore

1.189

1.289.553

1,8

-20,64

Hồng Kông (TQ)

920

1.185.197

-52,31

-38,7

Canada

966

517.995

93,59

70,34

Đan Mạch

43

87.352

-92,21

-79,16

Ba Lan

52

66.580

-28,77

-47,5

Saudi Arabia

83

60.981

-98.7

-97.98

(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)