menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm hàng chủ yếu nhập khẩu từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm

09:00 12/06/2019

Vinanet - Theo số liệu của Tổng Cục Hải quan, nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2019 đạt trên 5,8 tỷ USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2018.
Trong đó, riêng tháng 4/2019 đạt 1,53 tỷ USD, tăng 2,4% so với tháng liền kề trước đó và cũng tăng 15,4% so với tháng 4/2018.
Ở chiều ngược lại, hàng hóa xuất khẩu sang Nhật 4 tháng đầu năm đạt 6,1 tỷ USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang thị trường này 295,15 triệu USD, tăng 231,7% so với cùng kỳ.
Nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đứng đầu về kim ngạch, trị giá trên 1,52 tỷ USD, chiếm 26,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng thứ 2 với trên 1,19 tỷ USD, chiếm 20,6%, tăng 2,6%; tiếp đến nhóm hàng sắt thép chiếm 7,3%, đạt 424,09 triệu USD, giảm 12,8%; sản phẩm nhựa chiếm 4,5%, đạt 263,53 triệu USD, tăng 3,6%.
Nhìn chung, nhập khẩu đa số các loại hàng hóa từ thị trường Nhật Bản trong 4 tháng đầu năm 2019 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, nổi bật nhất là nhóm hàng ô tô nguyên chiếc mặc dù chỉ đạt 61,53 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng 775,7%. Bên cạnh đó, nhập khẩu nhóm hàng than đá cũng tăng rất mạnh 199,8%, đạt 4,98 triệu USD; sữa và sản phẩm sữa tăng 59,3%, đạt 12,56 triệu USD; thủy sản tăng 36,3%, đạt 42,61 triệu USD.
Ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu một số nhóm hàng từ Nhật đó là: Điện thoại các loại và linh kiện giảm 63,4%, đạt 14,51 triệu USD; kim loại thường giảm 31,9%, đạt 116,09 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện giảm 24,4%, đạt 48,99 triệu USD.

Nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Nhóm hàng

 

T4/2019

+/- so tháng 3/2019 (%)*

 

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Tổng kim ngạch NK

1.528.156.682

2,42

5.800.096.523

2,45

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

395.295.878

-2,73

1.520.193.088

8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

307.618.947

11,84

1.194.079.245

2,6

Sắt thép các loại

119.549.346

6,45

424.094.348

-12,8

Sản phẩm từ chất dẻo

70.828.680

2,98

263.528.847

3,57

Linh kiện, phụ tùng ô tô

56.969.647

-2,88

249.032.469

-3,81

Vải các loại

63.054.914

-1,48

237.194.890

10,21

Phế liệu sắt thép

63.137.569

4,24

191.954.140

14,28

Sản phẩm từ sắt thép

44.875.302

1,96

173.028.265

-2,46

Chất dẻo nguyên liệu

44.446.748

1,94

166.896.231

21,24

Sản phẩm hóa chất

37.871.350

3,14

139.372.937

10,04

Hóa chất

30.381.026

-16,83

130.440.306

2,57

Kim loại thường khác

30.701.163

10,22

116.091.243

-31,88

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

22.065.867

-5,03

85.277.776

3,34

Giấy các loại

14.497.056

-19,55

71.060.070

-6,72

Ô tô nguyên chiếc các loại

15.931.237

38,23

61.525.438

775,68

Cao su

14.791.891

14,75

52.283.124

25,3

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

13.661.545

-19,96

50.238.444

9,42

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

13.769.234

-4,57

48.989.508

-24,39

Sản phẩm từ cao su

11.987.106

-5,12

47.461.812

0,86

Dây điện và dây cáp điện

10.834.714

-3,36

42.714.532

-5,74

Hàng thủy sản

8.850.343

-26,14

42.608.004

36,15

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

8.318.554

-11,16

32.441.280

3,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

7.749.217

9,87

28.270.719

-1,81

Xơ, sợi dệt các loại

4.750.267

-8,12

19.743.948

-3,73

Dược phẩm

6.566.455

96,96

18.471.688

-16,61

Sản phẩm từ giấy

4.054.732

2,43

17.359.139

-0,67

Điện thoại các loại và linh kiện

6.588.359

341,99

14.507.871

-63,36

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

4.483.471

36,85

13.799.475

25,38

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.482.837

127,85

13.066.409

15,86

Sữa và sản phẩm sữa

3.848.792

33,33

12.559.642

59,26

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2.969.192

15,19

10.742.650

3,82

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.290.835

37,02

10.287.252

8,05

Phân bón các loại

3.408.277

193,4

9.770.689

-16,6

Xăng dầu các loại

 

-100

8.366.591

 

Chế phẩm thực phẩm khác

1.622.648

-25,79

6.974.683

-5,7

Hàng điện gia dụng và linh kiện

1.846.754

21,96

6.415.092

33,31

Than các loại

1.708.550

-13,64

4.976.077

199,82

Gỗ và sản phẩm gỗ

647.026

-20,26

2.368.030

-2,54

Quặng và khoáng sản khác

580.434

50,99

2.083.539

-14,79

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

207.790

124,77

796.553

-9,34

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)