menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường xuất khẩu hạt tiêu năm 2019

09:19 23/01/2020

Vinanet - Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước trong năm 2019 tăng 22% so với năm 2018, đạt 283.836 tấn, nhưng giá trị thu về lại giảm 5,9%, đạt 714,14 triệuUSD.
Khối lượng hạt tiêu xuất khẩu tháng 12/2019 ước đạt 16.603 tấn, tương đương 40,1 triệu USD, giảm 2,4% về khối lượng nhưng tăng 0,2% về kim ngạch so với tháng 11/2019; so với cùng tháng năm ngoái cũng tăng 32,2% về lượng nhưng giảm 1,1% về kim ngạch.
Giá hạt tiêu xuất khẩu trong tháng 12/2019 tăng 2,7% so với tháng 11/2019 nhưng giảm mạnh 25,2% so với cùng tháng năm 2018, đạt trung bình 2.415,5 USD/tấn. Tinh chung trong cả năm 2019, giá xuất khẩu cũng giảm mạnh 22,8% so với năm ngoái, đạt 2.516 USD/tấn.
Hạt tiêu xuất khẩu sang Mỹ - thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt tiêu của Việt Nam trong năm nay, giá cũng giảm 21,2% so với năm ngoái, chỉ đạt 2.738,8 USD/tấn. Lượng hạt tiêu xuất khẩu sang Mỹ mặc dù tăng 17,1% so với năm 2018 nhưng kim ngạch lại giảm 7,8%, đạt 51.506 tấn, tương đương 141,06 triệu USD, chiếm 18,1% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch.
Giá hạt tiêu xuất khẩu sang EU - thị trường lớn thứ 2 cũng giảm mạnh 21,2%, đạt 3.006,9 USD/tấn. Lượng hạt tiêu xuất sang EU tăng 23,6%, nhưng trị giá thu về lại giảm 2,7%, đạt 34.122 tấn, trị giá 102,6 triệu USD, chiếm 12% trong tổng lượng và chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch.
Hạt tiêu của Việt Nam xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm gần 7% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước, đạt 19.723 tấn, tương đương 49,67 triệu USD, tăng 51,6% về lượng và tăng 14% về kim ngạch so với năm trước. Giá xuất khẩu sang thị trường này cũng giảm 24,8%, đạt trung bình 2.518,4 USD/tấn.
Nhìn chung, xuất khẩu hạt tiêu sang toàn bộ các thị trường trong năm nay đều giảm giá so với năm trước, nên mặc dù rất nhiều thị trường tăng mạnh về khối lượng nhưng kim ngạch vẫn giảm; một số thị trường tăng mạnh cả về lượng và kim ngạch như: Thổ Nhĩ Kỳ tăng 92,7% về lượng và tăng 48,3% về kim ngạch, đạt 5.146 tấn, tương đương 10,92 triệu USD; Nga tăng 41,7% về lượng và tăng 11,2% về kim ngạch, đạt 5.708 tấn, tương đương 12,42 triệu USD.
Xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Singapore giảm 53,9% về lượng và giảm 63,8% về kim ngạch, đạt 826 tấn, tương đương 2,11 triệu USD; Australia giảm 23,9% về lượng và giảm 38,1% về kim ngạch, đạt 1.821 tấn, tương đương 5,97 triệu USD.

Xuất khẩu hạt tiêu năm 2019

(Theo số liệu của TCHQ công bố ngày 13/1/2020)

ĐVT: USD

 

Thị trường

Năm 2019

So với năm 2018 (%)

Tỷ trọng trị giá (%)

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

283.836

714.139.034

21,95

-5,89

100

Mỹ

51.506

141.064.678

17,09

-7,77

19,75

EU

34.122

102.601.127

23,57

-2,66

14,37

Đông Nan Á

19.723

49.670.428

51,6

14,03

6,96

Ấn Độ

20.313

48.811.588

0,06

-22,06

6,84

Đức

10.942

31.599.816

36,62

6,24

4,42

Hà Lan

8.013

27.027.388

23,11

-2,2

3,78

Pakistan

10.258

24.218.646

0,17

-23,41

3,39

U.A.E

10.301

23.836.002

5,64

-16,06

3,34

Thái Lan

7.185

21.327.996

42,14

5,16

2,99

Anh

5.016

16.038.835

10,68

-12,15

2,25

Ai Cập

6.810

14.188.230

-3,6

-25,89

1,99

Hàn Quốc

4.744

13.089.509

-8,47

-27,15

1,83

Nga

5.708

12.424.095

41,74

11,22

1,74

Philippines

5.840

12.040.441

17,2

-8,11

1,69

Thổ Nhĩ Kỳ

5.146

10.916.535

92,73

48,33

1,53

Myanmar

4.200

9.666.027

 

 

1,35

Pháp

3.412

9.391.889

26,56

0,89

1,32

Saudi Arabia

3.522

8.774.703

 

 

1,23

Canada

2.983

8.561.389

8,87

-15,31

1,2

Nam Phi

3.102

8.534.907

21,6

-6,82

1,2

Nhật Bản

3.270

7.418.402

1,49

-50,53

1,04

Tây Ban Nha

2.585

7.365.898

4,74

-13,89

1,03

Ba Lan

2.736

6.930.157

45,07

9,27

0,97

Senegal

2.928

6.496.636

 

 

0,91

Australia

1.821

5.969.147

-23,9

-38,09

0,84

Malaysia

1.672

4.524.567

41,69

4,12

0,63

Ukraine

1.923

4.180.115

4,51

-21,47

0,59

Italy

1.030

2.873.281

-3,38

-22,09

0,4

Algeria

992

2.161.870

 

 

0,3

Singapore

826

2.111.397

-53,91

-63,78

0,3

Bỉ

388

1.373.863

-13,39

-26,55

0,19

Kuwait

556

1.317.480

3,35

-28,34

0,18

Sri Lanka

153

436.985

 

 

0,06