menu search
Đóng menu
Đóng

Tháng 1/2020 xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc giảm mạnh

14:38 24/02/2020

Vinanet - Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu rau quả tháng 1/2020 giảm 16,3% so với tháng 12/2019, đạt 280,79 triệu USD; so với tháng 1/2019 cũng giảm 20,9%.
Xuất khẩu sang Trung Quốc – thị trường chủ đạo sụt giảm 7,6% so với tháng 12/2019 và giảm mạnh 32,6% so với tháng 1/2019, đạt 173,57 triệu USD, chiếm tới 61,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam.
Ngược lại, rau quả xuất khẩu sang thị trường Thái Lan tăng rất mạnh 162,2% so với tháng 1/2019, đạt 14,09 ttriệu USD, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó, là một số thị trường đạt kim ngạch trên 10 triệu USD như: Hàn Quốc đạt 11,37 triệu USD, chiếm 4,1%, giảm 2,3% so với tháng 1/2019; Mỹ đạt 10,93 triệu USD, giảm 12,8%; EU đạt 10,15 triệu USD, giảm 26,2%.
Xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam trong tháng 1/2020 giảm mạnh do trùng với dịp nghỉ Tết Nguyên đán, đặc biệt xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh còn do tác động của Covid-19 khiến các cửa khẩu biên giới tạm thời đóng cửa.
Mặc dù xuất khẩu sang đa số các thị trường sụt giảm so với tháng 1/2019, nhưng có một số thị trường lại đạt được mức tăng mạnh như: Indonesia tăng gấp 17 lần, đạt 1,53 triệu USD. Xuất khẩu sang Lào cũng tăng mạnh 421,4%, sang Thái Lan tăng 162,2%, Campuchia tăng 157,6%, Nga tăng 127%.

Xuất khẩu rau quả tháng 1/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/2/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 1/2020

So với tháng 12/2019 (%)

So với tháng 1/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

280.791.253

-16,25

-20,89

100

Trung Quốc

173.570.251

-7,55

-32,61

61,81

Thái Lan

14.092.393

6,31

162,19

5,02

Hàn Quốc

11.368.409

-6,21

-2,32

4,05

Mỹ

10.933.398

-10,86

-12,84

3,89

Nhật Bản

9.351.600

-5,92

-8,42

3,33

Lào

7.763.551

-61,11

421,35

2,76

Australia

4.569.230

-25,1

5,16

1,63

Hà Lan

4.424.324

-26,73

-37,97

1,58

Đài Loan (TQ)

3.537.293

-63,11

42,18

1,26

Nga

3.456.549

-12,6

127,06

1,23

Pháp

3.045.699

-31,51

19,73

1,08

U.A.E

2.812.412

-24,11

-32,59

1

Malaysia

2.789.108

-1,99

-10,17

0,99

Singapore

2.445.254

-8,38

-21,8

0,87

Canada

2.187.235

-20,6

18,84

0,78

Hồng Kông (TQ)

1.963.868

-77,76

-9

0,7

Indonesia

1.530.571

-5,28

1,593,26

0,55

Đức

1.502.297

-34,26

-17,01

0,54

Saudi Arabia

1.034.135

-0,76

 

0,37

Italia

759.022

117,92

-57,16

0,27

Ai Cập

538.387

-10,54

 

0,19

Campuchia

430.819

-26,26

157,61

0,15

Anh

419.035

-45,84

-15,12

0,15

Thụy Sỹ

410.516

-32,27

 

0,15

Kuwait

408.455

-5,44

-47,7

0,15

Na Uy

212.538

-29,78

 

0,08

Ukraine

39.121

46,84

-73,94

0,01