menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá nguyên liệu công nghiệp ngày 29/10: Nhựa và bitum tăng mạnh so với cùng kỳ

10:41 29/10/2026

Thị trường nguyên liệu công nghiệp tiếp tục thể hiện sự phân hóa rõ rệt. Nhóm nhựa và cao su tổng hợp ghi nhận mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước, trong khi một số hóa chất và nguyên liệu khác vẫn trong xu hướng giảm. Đáng chú ý, giá bitum tăng 71,05%, polypropylen tăng 63,29% và polyetylen tăng 46,24% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm nguyên liệu nhựa, giá polypropylen đạt 10.181 CNY/tấn, tăng 9,87% trong tháng và 63,29% so với cùng kỳ năm trước. Polyetylen đạt 9.213 CNY/tấn, tăng tương ứng 6,53% và 46,24%; polyvinyl (PVC) đạt 5.212 CNY/tấn, tăng 4,01% trong tháng và 14,98% so với cùng kỳ. Những diễn biến này cho thấy chi phí của một số nguyên liệu đầu vào trong ngành nhựa đang tăng mạnh so với năm trước, tạo sức ép đối với doanh nghiệp sản xuất bao bì, vật liệu và sản phẩm nhựa.
Giá cao su tổng hợp cũng tăng 3,51% trong tháng, lên 16.700 CNY/tấn, cao hơn 44,28% so với cùng kỳ năm trước. Đáng chú ý, giá bitum đạt 5.193 CNY/tấn, tăng 11,73% trong tháng và 71,05% so với cùng kỳ. Diễn biến này có thể ảnh hưởng đến chi phí của các ngành sử dụng bitum, đặc biệt là sản xuất vật liệu và thi công mặt đường.
Trái lại, thị trường hóa chất ghi nhận một số mặt hàng giảm giá. Soda ash ở mức 1.025 CNY/tấn, giảm 2,38% trong tháng và 18% so với cùng kỳ năm trước. Phốt pho gần như không thay đổi trong tháng và thấp hơn 0,59% so với cùng kỳ. Nhìn chung, giá nguyên liệu công nghiệp chưa vận động theo một xu hướng thống nhất: nhóm nhựa, cao su và bitum tăng mạnh, trong khi một số hóa chất cơ bản vẫn chịu áp lực giảm. Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm nguyên liệu và chu kỳ mua hàng của từng ngành để quản lý chi phí đầu vào hiệu quả hơn.
Diễn biến giá nguyên liệu công nghiệp thế giới ngày 29/10/2026

Mặt hàng

Giá

Thay đổi

% thay đổi

Theo tháng (%)

Theo năm (%)

Bitum

CNY/tấn

5.193,00

+41,00

-0,78

+11,73

+71,05

Coban

USD/tấn

34.620,00

0,00

0,00

0,00

-35,11

Chì

USD/tấn

1.906,05

+4,65

+0,24

+0,06

-4,97

Nhôm

USD/tấn

3.078,50

+21,50

-0,69

+1,32

+2,76

Thiếc

USD/tấn

51.461,00

+444,00

+0,87

+0,25

+26,89

Kẽm

USD/tấn

3.864,35

+1,73

-0,04

+5,02

+23,68

Niken

USD/tấn

15.689,00

+46,00

-0,29

-1,94

-6,36

Molypden

CNY/kg

597,50

0,00

0,00

-1,81

-3,71

Paladi

USD/ounce

1.002,00

+12,00

-1,18

-5,02

-39,24

Rhodi

USD/ounce

9.075,00

0,00

0,00

-0,82

-1,09

Phốt pho

CNY/tấn

1.019,00

0,00

0,00

0,00

-0,59

Polyetylen (PE)

CNY/tấn

9.213,00

0,00

0,00

+6,53

+46,24

Polyvinyl (PVC)

CNY/tấn

5.212,00

0,00

0,00

+4,01

+14,98

Polypropylen (PP)

CNY/tấn

10.181,00

0,00

0,00

+9,87

+63,29

Cao su tổng hợp

CNY/tấn

16.700,00

+158,33

+0,96

+3,51

+44,28

Soda ash (natri cacbonat)

CNY/tấn

1.025,00

0,00

0,00

-2,38

-18,00

Nguồn:Vinanet/VITIC