Ở nhóm kim loại, thiếc giảm mạnh nhất trong phiên. Giá thiếc giảm 2,55% xuống 50.446 USD/tấn, đồng thời giảm 7,06% trong tuần. Tuy nhiên, giá vẫn tăng 24,39% từ đầu năm và 42,53% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, giá nhôm tăng 0,70% lên 3.006 USD/tấn, nhưng giảm 8,88% trong tháng. Giá kẽm tăng 0,51% lên 3.695,35 USD/tấn, trong khi chì tăng 0,63% lên 1.894,78 USD/tấn. Niken tăng nhẹ 0,09%, song vẫn giảm 6,43% trong tháng và 9,14% từ đầu năm.
Coban và palladium tiếp tục chịu sức ép trong dài hạn. Giá coban giữ ở mức 39.345 USD/tấn, không đổi trong phiên nhưng giảm 26,26% từ đầu năm và 7,91% so với cùng kỳ năm trước. Palladium tăng 0,53% lên 1.134,50 USD/t.oz, nhưng giảm 12,62% trong tháng và 31,06% từ đầu năm. Trong khi đó, molypden giảm 0,32% trong phiên, song vẫn tăng 36,02% từ đầu năm và 20,10% so với cùng kỳ năm trước. Giá rhodium không đổi ở mức 9.150 USD/t.oz, tăng 1,67% trong tuần.
Nhóm nguyên liệu nhựa ghi nhận xu hướng tích cực hơn. Giá polypropylene giảm 0,58% trong phiên xuống 9.470 CNY/tấn, nhưng tăng 2,00% trong tuần, 6,70% trong tháng và 51,88% từ đầu năm. Polyethylene giữ ở mức 8.854 CNY/tấn, tăng 4,08% trong tháng và 40,54% từ đầu năm. Polyvinyl ổn định ở mức 4.874 CNY/tấn, tăng nhẹ 0,12% từ đầu năm. Những diễn biến này cho thấy giá các nguyên liệu nhựa có sự phân hóa, trong đó polypropylene và polyethylene duy trì mức tăng đáng kể so với đầu năm.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp đang phân hóa rõ nét. Thiếc, palladium và coban chịu áp lực giảm trong dài hạn, trong khi polypropylene, polyethylene và molypden vẫn tăng mạnh so với đầu năm. Bitum và cao su tổng hợp giảm trong phiên, nhưng vẫn có mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Các số liệu cho thấy xu hướng giá khác biệt giữa từng mặt hàng; chưa đủ cơ sở để kết luận một xu hướng chung cho toàn thị trường.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp thế giới ngày 16/10/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitum
(CNY/T)
|
4.536,00
|
-1,61
|
-4,55
|
-15,66
|
49,41
|
43,23
|
|
Coban
(USD/T)
|
39.345
|
0,00
|
0,25
|
-3,27
|
-26,26
|
-7,91
|
|
Chì
(USD/T)
|
1.894,78
|
0,63
|
0,05
|
-1,23
|
-5,71
|
-4,07
|
|
Nhôm
(USD/T)
|
3.006,00
|
0,70
|
-1,67
|
-8,88
|
0,29
|
8,30
|
|
Thiếc
(USD/T)
|
50.446
|
-2,55
|
-7,06
|
-2,93
|
24,39
|
42,53
|
|
Kẽm
(USD/T)
|
3.695,35
|
0,51
|
-2,85
|
-5,03
|
18,31
|
25,60
|
|
Niken
(USD/T)
|
15.264
|
0,09
|
-3,06
|
-6,43
|
-9,14
|
0,73
|
|
Molypden
(CNY/kg)
|
615,50
|
-0,32
|
-0,81
|
-0,81
|
36,02
|
20,10
|
|
Palladium
(USD/t.oz)
|
1.134,50
|
0,53
|
-1,04
|
-12,62
|
-31,06
|
-23,64
|
|
Rhodium
(USD/t.oz)
|
9.150
|
0,00
|
1,67
|
-0,81
|
-0,27
|
10,24
|
|
Phốt pho
(CNY/T)
|
1.021,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
-0,39
|
-0,39
|
|
Polyethylene
(CNY/T)
|
8.854,00
|
0,00
|
0,83
|
4,08
|
40,54
|
28,92
|
|
Polyvinyl
(CNY/T)
|
4.874,00
|
0,00
|
-1,44
|
0,12
|
7,52
|
5,22
|
|
Polypropylene
(CNY/T)
|
9.470,00
|
-0,58
|
2,00
|
6,70
|
51,88
|
45,51
|
|
Cao su tổng hợp
(CNY/T)
|
16.258,33
|
-2,25
|
-1,56
|
4,11
|
40,46
|
41,17
|
|
Soda ash (natri cacbonat)
(CNY/T)
|
1.050,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
-16,00
|
-11,47
|
Nguồn:Vinanet/Trading Economics