menu search
Đóng menu
Đóng

Giá nguyên liệu công nghiệp ngày 22/10 diễn biến trái chiều

10:03 22/10/2026

Thị trường nguyên liệu công nghiệp diễn biến trái chiều, với xu hướng tăng nổi bật ở một số kim loại màu và hóa chất công nghiệp, trong khi nhóm kim loại quý và một số nguyên liệu sản xuất chịu áp lực giảm.
 
Trong nhóm kim loại, giá thiếc tăng mạnh nhất trong ngày, thêm 0,97%, lên 51.334 USD/tấn; nhôm tăng 0,63%, đạt 3.038,50 USD/tấn. Tuy nhiên, diễn biến dài hạn không đồng nhất: thiếc vẫn tăng 26,58% từ đầu năm và 45,01% so với cùng kỳ năm trước, còn nhôm chỉ tăng 1,42% từ đầu năm. Giá kẽm giảm 0,58% trong ngày nhưng vẫn cao hơn 19,46% so với đầu năm. Niken giảm nhẹ 0,12%, dù tăng 5,37% trong tuần; ngược lại, chì giảm 0,44% trong ngày và giảm 5,17% từ đầu năm.
Đáng chú ý, palladium giảm 2,43% trong ngày, xuống 1.063,50 USD/t.oz, đồng thời giảm 16,11% trong tháng và 35,51% từ đầu năm. Coban đi ngang trong phiên gần nhất nhưng giảm 35,11% so với đầu năm, cho thấy áp lực suy yếu vẫn đáng kể ở hai mặt hàng này.
Ở nhóm hóa chất và nguyên liệu nhựa, polypropylene tăng 10,29% trong tháng và 48,64% từ đầu năm; polyethylene tăng lần lượt 6,81% và 37,24%. Polyvinyl cũng tăng 10,06% từ đầu năm. Trái lại, soda ash giảm 16% từ đầu năm, còn cao su tổng hợp giảm 1,02% trong ngày và 3,01% trong tuần, dù vẫn tăng 39,38% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường phân hóa rõ rệt: thiếc và các nguyên liệu nhựa duy trì mức tăng đáng kể trong dài hạn, trong khi palladium, coban và soda ash tiếp tục suy yếu. Diễn biến này cho thấy xu hướng giá khác biệt giữa từng nhóm nguyên liệu, thay vì hình thành một chiều tăng hoặc giảm đồng loạt.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp thế giới ngày 22/10/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Bitum (CNY/tấn)

4.632,00

0,46

0,48

-7,30

52,57

39,81

Coban (USD/tấn)

34.620

0,00

-12,01

-12,66

-35,11

-26,51

Chì (USD/tấn)

1.901,95

-0,44

0,98

-1,35

-5,17

-5,64

Nhôm (USD/tấn)

3.038,50

0,63

1,63

-6,83

1,42

8,14

Thiếc (USD/tấn)

51.334

0,97

-0,84

-4,84

26,58

45,01

Kẽm (USD/tấn)

3.728,45

-0,58

1,43

-4,39

19,46

23,40

Niken (USD/tấn)

16.070

-0,12

5,37

-2,49

-4,07

4,79

Molypden (CNY/kg)

608,50

-0,33

-1,93

-1,93

34,48

18,73

Palladium (USD/t.oz)

1.063,50

-2,43

-5,63

-16,11

-35,51

-26,63

Rhodium (USD/t.oz)

9.100

0,00

-0,55

-2,15

-0,82

18,18

Phốt pho (CNY/tấn)

1.019,00

0,00

-0,20

-0,20

-0,59

-0,59

Polyethylene (CNY/tấn)

8.646,00

0,00

-2,35

6,81

37,24

24,37

Polyvinyl (CNY/tấn)

4.989,00

0,00

2,36

4,57

10,06

6,63

Polypropylene (CNY/tấn)

9.268,00

0,00

-2,13

10,29

48,64

39,60

Cao su tổng hợp (CNY/tấn)

16.133,33

-1,02

-3,01

3,64

39,38

39,38

Soda ash (CNY/tấn)

1.050,00

0,00

0,00

0,00

-16,00

-11,47

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics