Trên thị trường kẽm, giá zinc tăng 1,20% lên 4.020,65 USD/T, tăng 2,78% trong tuần, 7,55% trong tháng và 28,66% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 40,32%.
Trên thị trường nhôm, giá aluminum tăng 0,58% lên 3.311,45 USD/T. Giá tăng 1,01% trong tuần, giảm 0,74% trong tháng, nhưng vẫn tăng 10,53% từ đầu năm và 26,66% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, trên thị trường cobalt, giá cobalt giảm mạnh 4,27% xuống 46.430 USD/T, giảm 17,52% trong tuần và tháng và 12,98% từ đầu năm. Tuy nhiên, giá vẫn cao hơn 39,28% so với cùng kỳ năm trước.
Trên thị trường thiếc, giá tin giảm 0,16% xuống 54.866 USD/T, giảm 0,65% trong tuần và 3,27% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá vẫn tăng 35,28% và cao hơn 59,89% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại quý, giá palladium tăng 0,11% lên 1.413,50 USD/t.oz, tăng 6,01% trong tuần và 2,10% trong tháng, nhưng giảm 14,59% từ đầu năm. Giá rhodium giữ ở 9.475 USD/t oz., song tăng 9,54% trong tháng.
Trên thị trường bitumen, giá bitumen giảm nhẹ 0,39% xuống 4.907 CNY/T, nhưng vẫn tăng 3,00% trong tuần, 20,71% trong tháng và 61,63% từ đầu năm, cao hơn 42,69% so với cùng kỳ năm trước.
Nhóm sản phẩm nhựa và cao su tổng hợp tiếp tục tăng. Polyethylene tăng 8,06% trong tháng và 31,97% từ đầu năm; polypropylene tăng 36,98% từ đầu năm. Đáng chú ý, synthetic rubber tăng 2,79% trong phiên, 16,29% trong tháng và 37,73% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp tiếp tục phân hóa, trong đó kẽm, bitumen, polypropylene và cao su tổng hợp duy trì mức tăng cao từ đầu năm, còn cobalt chịu áp lực giảm mạnh.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 8/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
CNY/T
|
4.907,00
|
-0,39
|
3,00
|
20,71
|
61,63
|
42,69
|
|
Cobalt
USD/T
|
46.430,00
|
-4,27
|
-17,52
|
-17,52
|
-12,98
|
39,28
|
|
Lead
USD/T
|
1.900,60
|
0,01
|
-1,01
|
-0,22
|
-5,23
|
-3,85
|
|
Aluminum
USD/T
|
3.311,45
|
0,58
|
1,01
|
-0,74
|
10,53
|
26,66
|
|
Tin
USD/T
|
54.866,00
|
-0,16
|
-0,65
|
-3,27
|
35,28
|
59,89
|
|
Zinc
USD/T
|
4.020,65
|
1,20
|
2,78
|
7,55
|
28,66
|
40,32
|
|
Nickel
USD/T
|
16.723,00
|
0,02
|
0,19
|
-1,41
|
-0,26
|
10,60
|
|
Molybdenum
CNY/Kg
|
617,50
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
36,46
|
17,59
|
|
Palladium
USD/t.oz
|
1.413,50
|
0,11
|
6,01
|
2,10
|
-14,59
|
22,28
|
|
Rhodium
USD/t oz.
|
9.475,00
|
0,00
|
3,55
|
9,54
|
3,27
|
32,52
|
|
Phosphorus
CNY/T
|
1.021,00
|
0,00
|
0,10
|
-0,49
|
-0,39
|
-0,40
|
|
Polyethylene
CNY/T
|
8.314,00
|
0,00
|
2,39
|
8,06
|
31,97
|
15,42
|
|
Polyvinyl
CNY/T
|
5.057,00
|
0,00
|
3,95
|
11,76
|
11,56
|
6,35
|
|
Polypropylene
CNY/T
|
8.541,00
|
0,00
|
1,93
|
4,58
|
36,98
|
24,36
|
|
Synthetic Rubber
CNY/T
|
15.941,67
|
2,79
|
6,93
|
16,29
|
37,73
|
27,62
|
|
Soda Ash
CNY/T
|
1.050,00
|
0,00
|
0,96
|
1,94
|
-16,00
|
-11,47
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics