Văn bản hợp nhất số 57/VBHN-BCT do Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân ký ban hành ngày 01/7/2026 hợp nhất các Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về phát triển hoạt động ngoại thương thông qua xúc tiến thương mại, hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài, hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định áp dụng đối với (1) Các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại trong nước; (2) Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài; (3) Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; (4) Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia, thực hiện các hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương.
Nghị định quy định, nội dung hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương gồm: hoạt động kết nối giao thương; tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam; hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương; hỗ trợ nghiên cứu, phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; và các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương khác theo quy định của pháp luật.
Hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam được quy định gồm: tổ chức và tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm, giao dịch, sự kiện xúc tiến thương mại, đầu tư ở nước ngoài và tại Việt Nam phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu và nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu; tư vấn, hỗ trợ xây dựng hệ thống phân phối và khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa xuất khẩu ở nước ngoài và tại Việt Nam; tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tham gia các hội nghị, hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt Nam; tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối, truyền thông, quảng bá trên môi trường điện tử; và các hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
Nghị định cũng quy định chung đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại như sau:
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại (Chương trình) bao gồm các hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện theo các tiêu chí gồm: xúc tiến thương mại cho sản phẩm, ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu của vùng kinh tế, của quốc gia, phát triển thị trường xuất khẩu; nâng cao hiệu quả nhập khẩu, phục vụ phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại thương theo từng thời kỳ; chương trình được Thủ tướng Chính phủ ban hành, có cơ chế phối hợp của Bộ, ngành; Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì, đầu mối; xúc tiến thương mại xuất khẩu, nhập khẩu liên kết giữa các bộ, ngành; liên kết giữa các ngành hàng hoặc giữa các địa phương; triển khai thông qua các đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này quyết định và được ngân sách nhà nước hỗ trợ; đơn vị chủ trì đề án phải là các tổ chức có uy tín, mang tính đại diện và phải có năng lực tổ chức.
Mục tiêu của Chương trình nhằm góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương; và ứng phó kịp thời, hiệu quả với những phản ứng, biến đổi của thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
Các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình (đơn vị chủ trì) gồm tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ; và tổ chức xúc tiến thương mại khác: Hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp có phạm vi hoạt động cả nước; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Hội nông dân Việt Nam; tổ chức xúc tiến thương mại của chính quyền địa phương; tổ chức xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Đơn vị tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Đơn vị tham gia và hưởng lợi được hỗ trợ từ Chương trình, thực hiện theo các quy định của Nghị định này và có trách nhiệm trong việc thực hiện hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
Các đề án thực hiện Chương trình phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
a) Phù hợp với nhu cầu thực tiễn của cộng đồng doanh nghiệp;
b) Phù hợp với định hướng chiến lược xuất nhập khẩu và chiến lược phát triển ngành hàng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, địa phương;
d) Phù hợp với quy định tại Điều 9, Điều 15 Nghị định này;
đ) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính;
e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài trên 01 năm, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí, thực hiện quyết toán theo từng năm.
Nguồn:Tạp chí Công thương