menu search
Đóng menu
Đóng

Giá kim loại ngày 30/10: Thị trường phân hóa, nhiều kim loại tiếp tục chịu áp lực giảm

10:28 30/10/2026

Thị trường kim loại ngày 30/10 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các mặt hàng. Trong nhóm kim loại quý, giá vàng đạt 3.997,97 USD/ounce, giảm 0,58% so với một tuần trước; bạc đạt 51,305 USD/ounce, giảm 4,62%, trong khi bạch kim xuống còn 1.456,50 USD/ounce, giảm 6,35%. Diễn biến này cho thấy nhóm kim loại quý vẫn chịu áp lực điều chỉnh, đặc biệt là bạc và bạch kim khi mức giảm trong tháng lần lượt lên tới 15,06% và 15,07%.
 
Ở nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng đạt 6,5363 USD/pound, tăng 0,87% trong tuần và 15,08% từ đầu năm, cho thấy xu hướng tích cực hơn so với nhiều mặt hàng khác. Giá thép tại Trung Quốc tăng nhẹ 0,16% trong ngày và trong tuần, lên 3.056 CNY/tấn; hợp kim nhôm đạt 22.920 CNY/tấn, giảm nhẹ 0,11% trong ngày. Trong khi đó, giá quặng sắt tiếp tục suy yếu, với loại giao dịch bằng CNY giảm 1,25% trong ngày, xuống 673,50 CNY/tấn; loại giao dịch bằng USD gần như đi ngang ở mức 90,71 USD/tấn nhưng đã giảm 15,33% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, lithium giảm mạnh 3,95% trong ngày, xuống 96.100 CNY/tấn, đồng thời giảm 21,74% trong tháng. Hydroxit coban đạt 32.826,79 USD/tấn, giảm 42,90% từ đầu năm và 42,04% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, thép cuộn cán nóng (HRC) tiếp tục là mặt hàng có mức tăng trưởng nổi bật, đạt 1.391 USD/tấn, tăng 48,77% từ đầu năm và 63,65% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại vẫn phân hóa rõ nét. Một số mặt hàng như đồng và thép cuộn cán nóng duy trì mức tăng đáng kể trong năm, trong khi quặng sắt, lithium và hydroxit coban chịu áp lực giảm. Diễn biến này phản ánh sự khác biệt về cung cầu và triển vọng tiêu thụ giữa các nhóm kim loại, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu công nghiệp và hoạt động sản xuất tại các thị trường lớn còn chưa đồng đều.
Giá kim loại thế giới ngày 30/10/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

USD/ounce

3.997,97

-0,58

0,17

-4,24

-7,39

-0,09

Bạc

USD/ounce

51,305

-0,07

-4,62

-15,06

-27,89

5,30

Đồng

USD/pound

6,5363

-0,68

0,87

0,87

15,08

28,52

Thép

CNY/tấn

3.056,00

0,16

0,16

-0,52

-1,29

-1,04

Lithium

CNY/tấn

96.100

-3,95

-3,27

-21,74

-18,90

20,13

Quặng sắt (CNY)

CNY/tấn

673,50

-1,25

-0,22

-1,32

-14,69

-15,60

Bạch kim

USD/ounce

1.456,50

-2,46

-6,35

-15,07

-29,31

-6,25

Nhôm phế liệu

USD/tấn

2.637,83

0,21

0,13

0,89

9,77

24,96

Quặng sắt

USD/tấn

90,71

0,01

-0,02

-6,09

-15,33

-14,21

Silicon

CNY/tấn

8.370,00

-0,48

-0,36

-1,59

-4,62

-3,79

Thép phế liệu

USD/tấn

400,50

1,01

1,52

-0,50

9,58

14,59

Titanium

CNY/kg

41,00

0,00

-5,75

-5,75

-10,87

-11,83

Thép cuộn cán nóng (HRC)

USD/tấn

1.391,00

-0,07

1,16

6,92

48,77

63,65

Hợp kim nhôm

CNY/tấn

22.920,00

-0,11

-0,84

-0,35

5,28

10,48

Hydroxit coban

USD/tấn

32.826,79

-0,40

-1,39

-12,73

-42,90

-42,04

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics