Ở nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng đạt 6,5363 USD/pound, tăng 0,87% trong tuần và 15,08% từ đầu năm, cho thấy xu hướng tích cực hơn so với nhiều mặt hàng khác. Giá thép tại Trung Quốc tăng nhẹ 0,16% trong ngày và trong tuần, lên 3.056 CNY/tấn; hợp kim nhôm đạt 22.920 CNY/tấn, giảm nhẹ 0,11% trong ngày. Trong khi đó, giá quặng sắt tiếp tục suy yếu, với loại giao dịch bằng CNY giảm 1,25% trong ngày, xuống 673,50 CNY/tấn; loại giao dịch bằng USD gần như đi ngang ở mức 90,71 USD/tấn nhưng đã giảm 15,33% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, lithium giảm mạnh 3,95% trong ngày, xuống 96.100 CNY/tấn, đồng thời giảm 21,74% trong tháng. Hydroxit coban đạt 32.826,79 USD/tấn, giảm 42,90% từ đầu năm và 42,04% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, thép cuộn cán nóng (HRC) tiếp tục là mặt hàng có mức tăng trưởng nổi bật, đạt 1.391 USD/tấn, tăng 48,77% từ đầu năm và 63,65% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại vẫn phân hóa rõ nét. Một số mặt hàng như đồng và thép cuộn cán nóng duy trì mức tăng đáng kể trong năm, trong khi quặng sắt, lithium và hydroxit coban chịu áp lực giảm. Diễn biến này phản ánh sự khác biệt về cung cầu và triển vọng tiêu thụ giữa các nhóm kim loại, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu công nghiệp và hoạt động sản xuất tại các thị trường lớn còn chưa đồng đều.
Giá kim loại thế giới ngày 30/10/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/ounce
|
3.997,97
|
-0,58
|
0,17
|
-4,24
|
-7,39
|
-0,09
|
|
Bạc
USD/ounce
|
51,305
|
-0,07
|
-4,62
|
-15,06
|
-27,89
|
5,30
|
|
Đồng
USD/pound
|
6,5363
|
-0,68
|
0,87
|
0,87
|
15,08
|
28,52
|
|
Thép
CNY/tấn
|
3.056,00
|
0,16
|
0,16
|
-0,52
|
-1,29
|
-1,04
|
|
Lithium
CNY/tấn
|
96.100
|
-3,95
|
-3,27
|
-21,74
|
-18,90
|
20,13
|
|
Quặng sắt (CNY)
CNY/tấn
|
673,50
|
-1,25
|
-0,22
|
-1,32
|
-14,69
|
-15,60
|
|
Bạch kim
USD/ounce
|
1.456,50
|
-2,46
|
-6,35
|
-15,07
|
-29,31
|
-6,25
|
|
Nhôm phế liệu
USD/tấn
|
2.637,83
|
0,21
|
0,13
|
0,89
|
9,77
|
24,96
|
|
Quặng sắt
USD/tấn
|
90,71
|
0,01
|
-0,02
|
-6,09
|
-15,33
|
-14,21
|
|
Silicon
CNY/tấn
|
8.370,00
|
-0,48
|
-0,36
|
-1,59
|
-4,62
|
-3,79
|
|
Thép phế liệu
USD/tấn
|
400,50
|
1,01
|
1,52
|
-0,50
|
9,58
|
14,59
|
|
Titanium
CNY/kg
|
41,00
|
0,00
|
-5,75
|
-5,75
|
-10,87
|
-11,83
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/tấn
|
1.391,00
|
-0,07
|
1,16
|
6,92
|
48,77
|
63,65
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/tấn
|
22.920,00
|
-0,11
|
-0,84
|
-0,35
|
5,28
|
10,48
|
|
Hydroxit coban
USD/tấn
|
32.826,79
|
-0,40
|
-1,39
|
-12,73
|
-42,90
|
-42,04
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics