menu search
Đóng menu
Đóng

Giá kim loại thế giới ngày 20/10: Vàng, bạc, đồng và bạch kim đồng loạt tăng

11:00 20/10/2026

Thị trường kim loại diễn biến trái chiều trong phiên ngày 20/10. Giá vàng, bạc, đồng và bạch kim đồng loạt tăng nhẹ, trong khi thép, silicon, thép phế liệu và hợp kim nhôm giảm. Đáng chú ý, lithium tiếp tục chịu áp lực giảm trong ngắn hạn, còn thép cuộn cán nóng (HRC) duy trì mức tăng mạnh so với đầu năm và cùng kỳ năm trước.
 
Ở nhóm kim loại quý, giá vàng tăng 1,64 USD lên 4.142,54 USD/t.oz, tương đương 0,04%; bạc tăng 0,323 USD lên 57,403 USD/t.oz, tăng 0,56%; bạch kim tăng 6,4 USD lên 1.654,60 USD/t.oz, tăng 0,39%. Dù tăng trong phiên, cả ba mặt hàng vẫn giảm so với tuần trước; trong đó bạc giảm 3,37%, vàng giảm 0,57% và bạch kim giảm 1,08%. Tính từ đầu năm, giá bạc giảm 19,76%, bạch kim giảm 20,14% và vàng giảm 4,21%.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng tăng 0,02% lên 6,5396 USD/Lbs, nhưng vẫn giảm 2,19% trong tuần và 2,32% trong tháng. Giá lithium tăng 800 CNY/tấn lên 102.950 CNY/tấn, tương đương 0,78% trong ngày, song giảm 10,79% trong tuần và 23,40% trong tháng. Diễn biến này cho thấy nhịp tăng ngắn hạn chưa đủ bù đắp xu hướng suy yếu gần đây của lithium.
Ở nhóm nguyên liệu sắt thép, giá thép giảm 1 CNY/tấn, xuống 3.074 CNY/tấn, tương đương 0,03%; thép phế liệu giảm 0,51% xuống 393 USD/tấn. Giá silicon giảm 0,41%, còn 8.560 CNY/tấn, trong khi hợp kim nhôm giảm 0,37%, xuống 22.785 CNY/tấn. Ngược lại, quặng sắt tăng nhẹ ở cả hai thị trường: tăng 0,37% lên 685 CNY/tấn tại Trung Quốc và tăng 0,06% lên 90,95 USD/tấn. Tuy nhiên, quặng sắt tính bằng USD vẫn giảm 6,73% trong tháng và 15,10% từ đầu năm đến nay.
Đáng chú ý, giá thép cuộn cán nóng HRC giảm 0,15% trong ngày, xuống 1.363 USD/tấn, nhưng vẫn tăng 3,18% trong tuần, 3,02% trong tháng và 45,78% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá HRC tăng 67,65%, là mức tăng mạnh nhất trong số các mặt hàng được thống kê. Trái lại, hydroxit coban giữ ở mức 34.105,47 USD/MT nhưng giảm 40,68% từ đầu năm và 33,49% so với cùng kỳ năm trước. Nhôm phế liệu đứng ở mức 2.638,93 USD/tấn, giảm nhẹ 0,08% trong ngày nhưng tăng 9,82% từ đầu năm.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 20/10 phân hóa rõ rệt giữa các mặt hàng. Một số kim loại quý phục hồi nhẹ trong phiên, trong khi lithium và nhiều nguyên liệu công nghiệp vẫn chịu áp lực giảm theo tháng. HRC nổi bật với đà tăng mạnh tính từ đầu năm, còn hydroxit coban tiếp tục nằm trong nhóm giảm sâu.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp thế giới ngày 20/10/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với ngày trước (%)

So với tuần trước (%)

So với tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

(USD/t.oz)

4.136,76

-0,10

-0,57

-4,73

-4,21

0,33

Bạc

(USD/t.oz)

57,235

0,27

-3,37

-13,37

-19,76

17,38

Đồng

(USD/Lbs)

6,5299

-0,12

-2,19

-2,32

14,95

33,36

Thép

(CNY/tấn)

3.074,00

-0,03

-0,32

-1,32

-0,71

1,25

Lithium

(CNY/tấn)

102.950

0,78

-10,79

-23,40

-13,12

39,12

Quặng sắt

(CNY/tấn)

685,00

0,37

1,18

-4,20

-13,24

-11,33

Bạch kim

(USD/t.oz)

1.652,90

0,29

-1,08

-8,23

-20,14

10,57

Nhôm phế liệu

(USD/tấn)

2.638,93

-0,08

-0,83

1,40

9,82

29,41

Quặng sắt

(USD/tấn)

90,95

0,06

0,13

-6,73

-15,10

-13,79

Silicon

(CNY/tấn)

8.560,00

-0,41

-1,55

1,72

-2,45

0,65

Thép phế liệu

(USD/tấn)

393,00

-0,51

-1,26

-2,72

7,52

12,77

Titan

(CNY/kg)

43,50

0,00

0,00

0,00

-5,43

-8,42

Thép cuộn cán nóng (HRC)

(USD/tấn)

1.363,00

-0,15

3,18

3,02

45,78

67,65

Hợp kim nhôm

(CNY/tấn)

22.785,00

-0,37

-1,24

-3,25

4,66

11,36

Hydroxit coban

(USD/MT)

34.105,47

0,00

-0,26

-11,73

-40,68

-33,49

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics