menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hàn Quốc 11 tháng năm 2009 giảm nhẹ so cùng kỳ

12:12 26/01/2010

Theo số liệu thống kê, tháng 11/2009 Việt nam nhập khẩu hàng hoá từ Hàn Quốc đạt gần 608,39 triệu USD (giảm 12,51% so tháng 10/2009 nhưng tăng 65,88% so tháng 11/2008), nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2009 lên gần 6,12 tỷ USD, giảm nhẹ 5,12 % so với 11 tháng năm 2008.
   
   
Đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc đó là mặt hàng vải, trong tháng 11 nhập gần 80,31 triệu USD, nâng tổng kim ngạch 11 tháng lên hơn 846,5 triệu USD, chiếm 13,84% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 về kim ngạch nhập khẩu là sản phẩm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 11,51%, đạt trên 703,8 triệu USD; tiếp theo là mặt hàng xăng dầu chiếm 9,42%; Sắt thép chiếm 9,39%.
Nhìn chung các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc 11tháng đầu năm đa số có kim ngạch tăng so cùng kỳ năm 2008, nhưng đạt mức tăng trưởng mạnh nhất thuộc về mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ tăng 166,4%, đạt kim ngạch trên 6,9 triệu USD; đứng thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch là sản phẩm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 268,11 triệu USD, tăng 100,63%; Tiếp đến kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 76,9%, đạt 21,29 triệu USD; nhập khẩu Ô tô nguyên chiếc với 41.445 chiếc, đạt gần 402,62 triệu USD, tăng 74,87%.
Đứng đầu về mức độ sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ 2008 đó là kim ngạch nhập khẩu bông các loại giảm 68,27%, chỉ đạt 861.152USD; tiếp đến kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại giảm 54,34%, đạt gần 576,27 triệu USD; nhập khẩu Clinker đạt gần 2,19 triệu USD, giảm 48,13%; kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật giảm 34,55%.
11 tháng đầu năm 2009, số lượng mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 12 mặt hàng so với cùng kỳ 2008, chỉ giảm nhập khẩu 2 mặt hàng so cùng kỳ đó là mặt hàng bột mì và kính xây dựng.
Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2009
 
 
 
Mặt hàng
 
11 tháng
Tăng, giảm kim ngạch so cùng kỳ(%)
Lượng(tấn)
Trị giá(USD)
 
Tổng cộng
 
6.115.557.679
-5,12
Vải các loại
 
846.522.065
+3,53
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
 
703.804.682
-21,7
Xăng dầu các loại
1.127.184
576.267.523
-54,34
Sắt thép
883.634
574.022.553
+0,1
Chất dẻo nguyên liệu
367.646
454.471.086
+3,32
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
41.445
402.615.295
+74,87
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
 
349.167.038
-6,36
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
268.109.609
+100,63
Linh kiện phụ tùng ô tô
 
243.075.234
+30,93
Kim loại thường khác
69.748
174.399.742
-33,47
Sản phẩm từ sắt thép
 
147.643.950
*
Sản phẩm hoá chất
 
131.564.879
-15,32
Hoá chất
 
112.680.072
+3,18
Xơ sợi dệt các loại
44.209
96.629.606
+28,39
Dược phẩm
 
95.927.262
+31,32
sản phẩm từ chất dẻo
 
82.596.025
*
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
 
79.483.237
*
Phân bón
280.923
57.758.508
-23,09
Cao su
40.848
56.985.580
-20,00
Giấy các loại
83.539
48.249.787
+24,08
Dây điện và dây cáp điện
 
33.157.236
*
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
 
32.180.979
*
Sản phẩm từ kim loại thường khác
 
26.464.307
*
Sản phẩm từ giấy
 
26.284.664
*
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
 
21.290.124
+76,9
Sản phẩm từ cao su
 
18.112.702
*
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
 
15.153.772
+36,25
Hàng thuỷ sản
 
12.427.826
*
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
 
9.961.200
*
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
6.912.504
+166,4
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
6.118.214
*
Sữa và sản phẩm sữa
 
3.577.920
-14,00
Dầu mỡ động thực vật
 
2.273.328
-34,55
Clinker
35.530
2.185.095
-48,13
Nguyên phụ liệu dược phẩm
 
2.170.217
+17,69
Bông các loại
509
861.152
-68,27
Khí đốt hoá lỏng
429
351.840
*
Ghi chú: (*) những mặt hàng năm 2008 không nhập khẩu từ Hàn Quốc

Nguồn:Vinanet