Đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc đó là mặt hàng vải, trong tháng 11 nhập gần 80,31 triệu USD, nâng tổng kim ngạch 11 tháng lên hơn 846,5 triệu USD, chiếm 13,84% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 về kim ngạch nhập khẩu là sản phẩm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm 11,51%, đạt trên 703,8 triệu USD; tiếp theo là mặt hàng xăng dầu chiếm 9,42%; Sắt thép chiếm 9,39%.
Nhìn chung các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc 11tháng đầu năm đa số có kim ngạch tăng so cùng kỳ năm 2008, nhưng đạt mức tăng trưởng mạnh nhất thuộc về mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ tăng 166,4%, đạt kim ngạch trên 6,9 triệu USD; đứng thứ 2 về mức độ tăng trưởng kim ngạch là sản phẩm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 268,11 triệu USD, tăng 100,63%; Tiếp đến kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 76,9%, đạt 21,29 triệu USD; nhập khẩu Ô tô nguyên chiếc với 41.445 chiếc, đạt gần 402,62 triệu USD, tăng 74,87%.
Đứng đầu về mức độ sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ 2008 đó là kim ngạch nhập khẩu bông các loại giảm 68,27%, chỉ đạt 861.152USD; tiếp đến kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại giảm 54,34%, đạt gần 576,27 triệu USD; nhập khẩu Clinker đạt gần 2,19 triệu USD, giảm 48,13%; kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật giảm 34,55%.
11 tháng đầu năm 2009, số lượng mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 12 mặt hàng so với cùng kỳ 2008, chỉ giảm nhập khẩu 2 mặt hàng so cùng kỳ đó là mặt hàng bột mì và kính xây dựng.
Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng
|
11 tháng
|
Tăng, giảm kim ngạch so cùng kỳ(%)
|
|
Lượng(tấn)
|
Trị giá(USD)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
6.115.557.679
|
-5,12
|
|
Vải các loại
|
|
846.522.065
|
+3,53
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
703.804.682
|
-21,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
1.127.184
|
576.267.523
|
-54,34
|
|
Sắt thép
|
883.634
|
574.022.553
|
+0,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
367.646
|
454.471.086
|
+3,32
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
41.445
|
402.615.295
|
+74,87
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
|
349.167.038
|
-6,36
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
268.109.609
|
+100,63
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
|
243.075.234
|
+30,93
|
|
Kim loại thường khác
|
69.748
|
174.399.742
|
-33,47
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
147.643.950
|
*
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
131.564.879
|
-15,32
|
|
Hoá chất
|
|
112.680.072
|
+3,18
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
44.209
|
96.629.606
|
+28,39
|
|
Dược phẩm
|
|
95.927.262
|
+31,32
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
82.596.025
|
*
|
|
Phương tiện vận tải khác & phụ tùng
|
|
79.483.237
|
*
|
|
Phân bón
|
280.923
|
57.758.508
|
-23,09
|
|
Cao su
|
40.848
|
56.985.580
|
-20,00
|
|
Giấy các loại
|
83.539
|
48.249.787
|
+24,08
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
33.157.236
|
*
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
32.180.979
|
*
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
26.464.307
|
*
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
|
26.284.664
|
*
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
21.290.124
|
+76,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
18.112.702
|
*
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
15.153.772
|
+36,25
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
12.427.826
|
*
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
|
9.961.200
|
*
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
6.912.504
|
+166,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
6.118.214
|
*
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
|
3.577.920
|
-14,00
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
|
2.273.328
|
-34,55
|
|
Clinker
|
35.530
|
2.185.095
|
-48,13
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
|
2.170.217
|
+17,69
|
|
Bông các loại
|
509
|
861.152
|
-68,27
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
429
|
351.840
|
*
|
Ghi chú: (*) những mặt hàng năm 2008 không nhập khẩu từ Hàn Quốc
Nguồn:Vinanet