menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 11 tháng đầu năm giảm 24,8%

14:09 26/01/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine trong tháng 11/2009 đạt 56,5 triệu USD, giảm 4,2% so với tháng trước nhưng tăng 17,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine 11 tháng đầu năm đạt 1,3 tỉ USD, giảm 24,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Gạo là mặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Philippine 11 tháng đầu năm 2009 đạt 859,6 triệu USD, giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái (- 27%), chiếm 63,9% so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine.

Mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh là: hạt điều đạt 3,6 triệu USD, tăng 83,6%, chiếm 0,3%; hàng thuỷ sản đạt 14,6 triệu USD, tăng 53,3%, chiếm 1,1%; hàng dệt may đạt 15,8 triệu, tăng 50,5%, chiếm 1,2%; dây điện và dây cáp điện đạt 11 triệu USD, tăng 24,3%, chiếm 0,8%...

Mặt hàng có tốc độ giảm mạnh nhất là: than đá đạt 5,2 triệu USD, giảm 91,7%, chiếm 0,4%; chè đạt gần 1 triệu USD, giảm 52,3% chiếm 0,07%; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 16,2 triệu USD, giảm 28,2% …

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2009

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 11/2009 (USD)

Kim ngạch XK 11 tháng đầu năm 2009 (USD)

% 11T/2009 so với cùng kỳ năm ngoái

Tổng

56.506.565

1.344.465.504

- 24,8

Hàng thuỷ sản

1.758.505

14.625.318

+ 53,3

Hạt điều

438.957

3.590.015

+ 83,6

Cà phê

4.288.906

27.959.304

+ 13,8

Chè

82.152

985.225

- 52,3

Hạt tiêu

264.584

4.572.157

+ 8,8

Gạo

1.661.353

859.575.956

- 27

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.066.699

9.223.277

 

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

875.827

9.034.681

 

Than đá

 

5.213.185

-91,7

Sản phẩm hoá chất

508.849

8.609.093

 

Chất dẻo nguyên liệu

98.129

1.653.345

 

Sản phẩm từ chất dẻo

1.593.644

16.180.331

- 28,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

150.861

2.838.007

 

Hàng dệt may

1.379.585

15.776.220

+ 50,5

Giày dép các loại

420.478

5.194.651

- 5,3

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

166.774

2.198.026

 

Sắt thép các loại

245.585

10.154.780

 

Sản phẩm từ sắt thép

111.552

2.805.934

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

9.272.363

92.958.854

- 21,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

10.725.884

71.317.971

 

Dây điện và dây cáp điện

1.113.137

11.041.278

+ 24,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.057.078

31.902.816

 

Nguồn:Vinanet