menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 11 tháng đầu năm 2009 đạt gần 2 tỉ USD

11:09 26/01/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 11/2009 đạt 174,7 triệu USD, tăng 16,8% so với tháng 10/2009 và tăng 33% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 11 tháng đầu năm 2009 đạt 1,9 tỉ USD, giảm 24,7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Dầu thô là mặt hàng làm thay đổi kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore trong 11 tháng đầu năm 2009 nhưng lại có tốc độ giảm tương đối mạnh, giảm 41,2% về kim ngạch nhưng lại tăng 15,3% về lượng do giá dầu thô thế giới năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008, chỉ đạt 923 triệu USD, chiếm 49,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Singapore.

Dẫn đầu mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao là gạo đạt 129,3 triệu USD, tăng 579,6%, chiếm 6,9%; thứ hai là cao su đạt 6,2 triệu USD, tăng 174,5%, chiếm 0,3%; tiếp theo là hàng dệt may đạt 42,3 triệu, tăng 64,6%, chiếm 2,3%; cuối cùng là hạt điều đạt 3,9 triệu USD, tăng 28,5%, chiếm 0,2%...

Mặt hàng có tốc độ giảm sút mạnh nhất là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,2 triệu USD, giảm 79,8%, chiếm 0,07% không ảnh hưởng nhiều đến giảm kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 11 tháng đầu năm; tiếp theo là cà phê đạt 19 triệu USD, giảm 52,3%, chiếm 1%...

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2009

Mặt hàng

Kim ngạch XK tháng 11/2009 (USD)

Kim ngạch XK 11 tháng đầu năm 2009 (USD)

% 11T/2009 so với cùng kỳ năm ngoái

Tổng

174.711.173

1.877.652.136

- 24,7

Hàng thuỷ sản

5.376.805

52.246.476

- 6

Hàng rau quả

825.943

8.944.946

- 19,1

Hạt điều

740.525

3.853.526

+ 28,5

Cà phê

731.691

18.994.763

- 52,3

Hạt tiêu

3.054.504

12.194.807

- 7,2

Gạo

9.495.274

129.306.081

+579,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

349.389

3.131.805

 

Dầu thô

70.000.000

922.972.766

- 41,2

Xăng dầu các loại

6.173.873

24.724.363

 

Quặng và khoáng sản khác

 

21.484

 

Sản phẩm hoá chất

1.266.877

10.478.566

 

Chất dẻo nguyên liệu

330.126

2.615.480

 

Sản phẩm từ chất dẻo

1.079.498

8.972.390

- 1,6

Cao su

84.400

6.237.885

+ 174,5

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

374.750

2.717.456

- 24

Gỗ và sản phẩm gỗ

441.332

1.233.767

- 79,8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.295.336

9.763.798

 

Hàng dệt, may

5.170.700

42.344.550

+ 64,6

Giày dép các loại

938.415

11.187.487

+ 9,4

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

8.060.783

57.183.224

 

Sắt thép các loại

876.613

6.951.143

 

Sản phẩm từ sắt thép

1.109.493

18.155.980

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

18.152.426

174.907.803

+ 16,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

8.510.442

84.904.674

 

Dây điện và dây cáp điện

1.215.017

12.583.611

+ 15,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.550.987

33.770.524

 

Nguồn:Vinanet