Riêng tháng 11/2020 kim ngạch giảm 2,4% so với tháng 10/2020, đạt trên 1,02 tỷ USD và cũng giảm 11% so với cùng tháng năm 2019.
Nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Mỹ chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước. Trong 11 tháng đầu năm 2020 chỉ có 2 nhóm hàng nhập khẩu từ Mỹ đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện và Bông các loại.
Nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất từ Mỹ 11 tháng qua là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 4,25 tỷ USD, chiếm 34% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này, giảm 2,9% so với cùng kỳ năm 2019.
Nhóm hàng Bông các loại nhập khẩu từ Mỹ đứng thứ 2 về kim ngạch đạt 1,27 tỷ USD, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch, giảm 16%. Tiếp đến nhóm hàng Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 938,4 triệu USD, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch, giảm 6,4%; chất dẻo nguyên liệu đạt 631,79 triệu USD, chiếm 5,1%, giảm 15,6%
Hàng hóa nhập khẩu từ Mỹ trong 11 tháng đầu năm nay đa số bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019, trong đó một số nhóm hàng giảm mạnh như: Phế liệu sắt thép giảm 42%, chỉ đạt 224,8 triệu USD; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày giảm 24,2%, đạt 337,07 triệu USD; Thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 22,2%, đạt 458,29 triệu USD.
Ngược lại, các nhóm hàng xuất khẩu tăng mạnh gồm có: Dược phẩm tăng 49,2%, đạt 226,45 triệu USD; Đậu tương tăng 44,3%, đạt 339,29 triệu USD; Sữa và sản phẩm sữa giảm 38%, đạt 164,48 triệu USD.
Nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ 11 tháng đầu năm 2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/12/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 11/2020
|
+/- so với tháng 10/2020 (%)
|
11 tháng đầu năm 2020
|
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng kim ngạch NK
|
1.024.199.586
|
-2,4
|
12.453.426.412
|
-4,75
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
356.565.846
|
-6,89
|
4.246.588.039
|
-2,88
|
34,1
|
|
Bông các loại
|
56.346.445
|
-13,27
|
1.265.975.491
|
-16,08
|
10,17
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
76.665.701
|
-0,26
|
938.401.191
|
-6,41
|
7,54
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
46.408.190
|
-8,18
|
631.785.649
|
-15,64
|
5,07
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
42.000.270
|
-3,49
|
458.290.661
|
-22,17
|
3,68
|
|
Đậu tương
|
51.231.699
|
13,7
|
339.289.006
|
44,32
|
2,72
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
29.759.955
|
3,54
|
337.065.390
|
-24,22
|
2,71
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
37.914.220
|
52,57
|
331.561.949
|
2,06
|
2,66
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
28.593.086
|
1,87
|
288.096.755
|
-6,94
|
2,31
|
|
Hàng rau quả
|
25.813.352
|
24,95
|
267.790.317
|
2,33
|
2,15
|
|
Dược phẩm
|
29.368.995
|
21,77
|
226.454.821
|
49,16
|
1,82
|
|
Phế liệu sắt thép
|
21.603.011
|
-28,07
|
224.798.379
|
-41,95
|
1,81
|
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
21.390.198
|
-1,67
|
222.132.744
|
-10,71
|
1,78
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
7.420.430
|
40,48
|
182.043.646
|
-48,44
|
1,46
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
13.607.056
|
57,23
|
164.482.024
|
37,97
|
1,32
|
|
Lúa mì
|
603.924
|
-98,22
|
147.109.165
|
145,42
|
1,18
|
|
Hóa chất
|
12.787.246
|
11,45
|
141.313.514
|
-14,43
|
1,13
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
9.752.394
|
-10,3
|
122.770.880
|
6,67
|
0,99
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
7.806.611
|
20,15
|
69.294.311
|
16,45
|
0,56
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
10.231.220
|
60,49
|
66.515.510
|
13,79
|
0,53
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.602.133
|
25,49
|
66.306.401
|
-4,84
|
0,53
|
|
Hàng thủy sản
|
5.335.274
|
-15,52
|
60.045.973
|
-27,55
|
0,48
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
2.159.748
|
5,32
|
37.564.785
|
-44,68
|
0,3
|
|
Cao su
|
3.780.219
|
-12,78
|
35.759.262
|
-5,7
|
0,29
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
1.804.331
|
36,74
|
28.612.081
|
36,7
|
0,23
|
|
Vải các loại
|
2.917.552
|
11,89
|
28.089.095
|
-6,59
|
0,23
|
|
Kim loại thường khác
|
878.528
|
-21,86
|
22.155.025
|
-2,46
|
0,18
|
|
Giấy các loại
|
1.741.030
|
-8,5
|
20.330.083
|
-8,74
|
0,16
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.372.968
|
-67,69
|
19.662.150
|
-9,91
|
0,16
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.351.398
|
-15,58
|
18.323.013
|
-0,19
|
0,15
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.469.182
|
36,03
|
17.808.945
|
-34,21
|
0,14
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.169.488
|
-31,49
|
17.104.451
|
28,99
|
0,14
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
1.617.752
|
5,84
|
16.338.723
|
-33,39
|
0,13
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
1.617.398
|
55,69
|
15.675.603
|
-45,23
|
0,13
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.238.481
|
12,19
|
13.813.345
|
23,27
|
0,11
|
|
Sắt thép các loại
|
1.019.562
|
61,57
|
12.663.539
|
-18,58
|
0,1
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.615.214
|
15,45
|
11.915.876
|
4,56
|
0,1
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.500.596
|
38,87
|
11.757.039
|
14,05
|
0,09
|
|
Phân bón các loại
|
1.415.128
|
149,96
|
10.498.490
|
63,79
|
0,08
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
689.356
|
-65,85
|
10.032.646
|
-17,06
|
0,08
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
249.704
|
-55,03
|
7.366.721
|
-49,76
|
0,06
|
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
462.752
|
14,97
|
5.448.665
|
-16,73
|
0,04
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
251.063
|
-42,09
|
4.620.933
|
-13,71
|
0,04
|
|
Hàng hóa khác
|
94.070.880
|
20,34
|
1.289.774.128
|
32,06
|
10,36
|
Nguồn:VITIC