Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 2/2010 đạt 768,4 triệu USD chiếm 19,9% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng, giảm 23,65% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này đạt 1,7 tỷ USD chiếm 20,1% tổng kim ngạch, giảm 84,28% so với cùng kỳ năm ngoái.
So với tháng đầu năm 2010, thì sang đến tháng 2, xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ thiếu vắng mặt hàng sắt thép các loại. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 2/2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng trước đó, trong đó giảm mạnh nhất là hạt điều với lượng xuất trong tháng 1,6 nghìn tấn, trị giá 8,7 triệu USD , giảm 34,9% về lượng và 55,26% về trị giá so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 4,9 nghìn tấn, trị giá 27,3 triệu USD, giảm 19,4% về lượng và 89,30% so với cùng kỳ.
Tuy nhiên, trong số những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm trong tháng, còn có những mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh như: đá quý, kim loại và sản phẩm có kim ngạch trong tháng đạt 3,2 triệu USD, tăng 69,37% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm đạt 5,1 triệu USD, giảm 85,09% so với cùng kỳ; chè với lượng xuất trong tháng 412 tấn, trị giá 463, 7 nghìn USD tăng 18,1% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng xuất 731 tấn, trị giá 853,3 nghìn USD, giảm 85,06% về trị giá so với cùng kỳ…
Đáng chú ý, mặt hàng Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng trưởng mạnh so với tháng 1/2010, kim ngạch trong tháng 2/2010 đạt 60,1 triệu USD, tăng 415,97% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm đạt 71,3 triệu USD, giảm 52,33% so với cùng kỳ.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, thì hàng dệt may vẫn là mặt hàng chủ đạo, với kim ngạch đạt 348,1 triệu USD, chiếm 45,3% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 2/2010 và chiếm 57,7% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của cả nước. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 819,8 triệu USD mặt hàng dệt, may sang thị trường Hoa Kỳ nhưng giảm 83,59% so với cùng kỳ.
Đứng thứ hai là mặt hàng giày dép các loại, với kim ngạch trong tháng đạt 66,04 triệu USD, giảm 25,59% so với tháng đầu năm 2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 160,9 triệu USD giảm 84,50% so với cùng kỳ.
Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Kỳ tháng 2, 2 tháng năm 2010
|
|
Tháng 2/2010
|
2Tháng năm 2010
|
Tăng, giảm kim ngạch so với tháng 1/2010 (%)
|
Tăng giảm kim ngạch 2T năm 2010 so với cùng kỳ (%)
|
|
Chủng loại mặt hàng
|
lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng (Tấn)
|
trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
768.421.870
|
|
1.785.257.728
|
-23,65
|
-84,28
|
|
hàng dệt, may
|
|
348.411.575
|
|
819.852.306
|
-25,59
|
-83,59
|
|
giày dép các loại
|
|
66.044.471
|
|
160.969.170
|
-30,07
|
-84,50
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
60.104.491
|
|
71.301.187
|
+415,97
|
-52,33
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
57.313.488
|
|
171.647.479
|
-49,69
|
-84,40
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
46.692.547
|
|
93.761.221
|
-2,44
|
-86,82
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
32.828.036
|
|
72.576.384
|
-17,37
|
-83,25
|
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
|
|
15.520.406
|
|
36.945.132
|
-26,18
|
-83,52
|
|
cà phê
|
9.557
|
14.925.645
|
25.854
|
38.963.275
|
-36,59
|
-80,19
|
|
dầu thô
|
26.965
|
14.672.112
|
82.357
|
47.463.752
|
-55,26
|
-89,90
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
|
13.733.129
|
|
30.360.879
|
-15,77
|
-87,54
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
|
8.950.001
|
|
19.214.133
|
-13,15
|
-78,93
|
|
hạt điều
|
1.693
|
8.794.991
|
4.989
|
27.320.847
|
-51,15
|
-89,30
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
5.274.764
|
|
11.994.035
|
-20,73
|
-90,91
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
5.000.777
|
|
11.787.669
|
-26,32
|
-87,23
|
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
3.500.629
|
|
7.928.437
|
-21,04
|
-79,29
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
|
3.245.813
|
|
5.167.393
|
+69,37
|
-85,09
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
|
3.219.407
|
|
7.360.686
|
-22,25
|
-74,90
|
|
Hạt tiêu
|
970
|
3.051.872
|
2.187
|
6.828.256
|
-19,19
|
-84,34
|
|
cao su
|
1.177
|
2.486.087
|
3.167
|
6.312.493
|
-30,66
|
-77,87
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
2.210.818
|
|
3.946.475
|
27,38
|
-93,49
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
2.103.678
|
|
4.591.932
|
-7,98
|
-78,73
|
|
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
|
|
1.823.618
|
|
4.305.828
|
-18,85
|
-82,40
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
1.427.180
|
|
2.823.530
|
+3,61
|
-89,50
|
|
Hàng rau quả
|
|
990.984
|
|
2.776.249
|
-45,48
|
-87,19
|
|
hoá chất
|
|
906.800
|
|
1.161.150
|
+256,52
|
-87,87
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
669.559
|
|
1.517.320
|
-20,72
|
-80,06
|
|
chè
|
412
|
463.766
|
731
|
856.368
|
+18,13
|
-85,06
|
|
sắt thép các loại
|
|
|
312
|
879.806
|
|
-86,43
|