Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 3/2010 đạt 153,5 triệu USD, tăng 91,3% so với tháng 2/2010 nhưng giảm 0,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia quý I/2010 đạt 346,8 triệu USD, giảm 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Dầu thô - mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Malaysia quý I/2010 nhưng cũng có tốc độ giảm mạnh nhất, đạt 104 triệu USD, giảm 59% so với cùng kỳ, chiếm 30% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai, sau mặt hàng dầu thô là gạo đạt 53,5 triệu USD, giảm 27,7% so với cùng kỳ, chiếm 15,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia quý I/2010.
Hầu hết các mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia quý I/2010 đều có tốc độ suy giảm: dầu thô, gạo, sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 7 triệu USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: sản phẩm từ sắt thép đạt 9 triệu USD, tăng 569% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 941 nghìn USD, tăng 524,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 808,7 nghìn USD, tăng 262,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 8,7 triệu USD, tăng 225,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 25,5 triệu USD, tăng 192,7% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
435.654.953
|
346.789.552
|
- 20,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.312.444
|
7.003.720
|
- 4,2
|
|
Hàng rau quả
|
1.283.091
|
1.586.697
|
+ 23,7
|
|
Hạt điều
|
360.183
|
684.351
|
+ 90
|
|
Cà phê
|
7.138.082
|
8.488.652
|
+ 18,9
|
|
Hạt tiêu
|
1.063.633
|
1.453.281
|
+ 36,6
|
|
Gạo
|
73.954.180
|
53.470.620
|
- 27,7
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
391.405
|
582.278
|
+ 48,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
923.824
|
1.337.014
|
+ 44,7
|
|
Than đá
|
1.514.400
|
2.033.365
|
+ 34,3
|
|
Dầu thô
|
253.649.126
|
104.022.700
|
- 59
|
|
Xăng dầu các loại
|
132.900
|
280.419
|
+ 111
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
46.000
|
|
|
Hoá chất
|
150.618
|
941.059
|
+ 524,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.181.589
|
7.779.288
|
+ 50,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
488.913
|
721.272
|
+ 47,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.513.877
|
7.210.155
|
+ 105,2
|
|
Cao su
|
4.120.988
|
4.841.584
|
+ 17,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
381.962
|
482.017
|
+ 26,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
255.289
|
548.017
|
+ 114,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.175.068
|
3.929.286
|
+ 23,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.933.505
|
3.224.156
|
+ 66,8
|
|
Hàng dệt, may
|
5.711.784
|
6.247.128
|
+ 9,4
|
|
Giày dép các loại
|
4.763.178
|
6.101.517
|
+ 28
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
738.420
|
1.078.307
|
+ 46
|
|
Sắt thép các loại
|
8.707.078
|
25.488.437
|
+ 192,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.348.825
|
9.023.326
|
+ 569
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.258.742
|
11.027.226
|
+ 51,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
6.448.748
|
15.786.159
|
+ 144,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
222.866
|
808.697
|
+ 262,9
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.681.518
|
8.728.701
|
+ 225,5
|
Nguồn:Vinanet