Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Philippine trong tháng 2/2010 đạt 198,5 triệu USD, tăng 11,11% so với tháng 1/2010, nâng tổng kim ngạch 2 tháng đầu năm lên 375,3 triệu USD, chiếm 4,2% tổng kim ngạch, tăng 35,72% so với cùng kỳ năm 2009.
Gạo - tiếp tục vẫn là mặt hàng chủ yếu xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Philippin từ đầu năm đến nay, với kim ngạch đạt 151 triệu USD, chiếm 76% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Philippin của Việt Nam trong tháng 2/2010, với 240,8 nghìn tấn, tăng 28,26% về trị giá nhưng giảm 12,9% về lượng so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 450,5 nghìn tấn gạo sang thị trường Philippin chiếm 61,4% lượng xuất khẩu gạo của cả nước, đạt 268,8 triệu USD, tăng 30,25% về trị giá và tăng 18% về lượng so với cùng kỳ năm 2009.
Chiếm 3,7% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 2/2010, mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đứng thứ hai sau mặt hàng gạo, đạt trị giá 7,3 triệu USD giảm 38,53% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng, Việt Nam đã xuất khẩu 19,5 triệu USD máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng sang thị trường Philippin, tăng 183,5% so với cùng kỳ năm 2009.
Đáng chú ý, mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy, tuy không đạt kim ngạch cao trong tháng 2/2010 (đạt 368, 7 nghìn USD) và 2 tháng đầu năm (đạt 1,1 triệu USD), nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì mặt hàng này xuất khẩu sang thị trường Philippin tăng trưởng mạnh nhất (tăng tới 298,01%).
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Philippin tháng 2 và 2 tháng năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 2/2010
|
2 tháng 2010
|
Tăng giảm KN so tháng 1/2010 (%)
|
Tăng giảm KN so với cùng kỳ (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (Tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
198.596.869
|
|
375.399.114
|
+11,11
|
+35,72
|
|
Gạo
|
240.850
|
151.090.968
|
450.578
|
268.894.480
|
+28,26
|
+30,25
|
|
máy móc, thiếtbị, dụng cụ và phụ tùng khác
|
|
7.396.166
|
|
19.527.884
|
-38,53
|
+183,58
|
|
máy vi tính, sp điện và linh kiện
|
|
6.334.249
|
|
14.596.069
|
-23,04
|
+19,80
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
4.183.510
|
|
8.930.853
|
-8,85
|
+95,52
|
|
sắt thép các loại
|
2.559
|
2.030.495
|
6.198
|
4.448.215
|
+22,75
|
+229,08
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
1.858.504
|
|
3.581.414
|
+8,14
|
+71,62
|
|
hàng dệt may
|
|
1.116.709
|
|
2.454.318
|
-16,51
|
-9,55
|
|
dây điên và dây cáp điện
|
|
1.120.401
|
|
2.415.536
|
-13,49
|
+70,11
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
1.033.684
|
|
2.614.540
|
-34,61
|
+140,43
|
|
than đá
|
11.915
|
929.354
|
31.915
|
2.529.354
|
-41,92
|
*
|
|
Cà phê
|
800
|
898.961
|
1.226
|
1.465.898
|
+58,56
|
-68,80
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
877.166
|
|
2.351.272
|
-40,50
|
+34,40
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
2.131
|
755.084
|
5.196
|
1.665.585
|
-17,07
|
-6,41
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
595.751
|
|
1.323.282
|
-18,11
|
+228,74
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
594.267
|
|
1.596.913
|
-40,73
|
+5,18
|
|
hạt tiêu
|
207
|
551.642
|
304
|
811.475
|
+112,31
|
-12,80
|
|
giày dép các loại
|
|
527.566
|
|
1.056.615
|
-0,28
|
+5,90
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
368.776
|
|
1.152.440
|
-52,94
|
+298,01
|
|
chè
|
130
|
345.560
|
262
|
696.220
|
-1,45
|
+255,94
|
|
Hạt điều
|
50
|
207.051
|
143
|
628.658
|
-50,89
|
-18,27
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
138
|
175.220
|
314
|
332.256
|
+11,58
|
-9,14
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
96.885
|
|
255.043
|
-38,74
|
+377,95
|
Nguồn:Vinanet