menu search
Đóng menu
Đóng

Gạo - mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam sang Philippin 2 tháng năm 2010

09:12 19/04/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Philippine trong tháng 2/2010 đạt 198,5 triệu USD, tăng 11,11% so với tháng 1/2010, nâng tổng kim ngạch 2 tháng đầu năm lên 375,3 triệu USD, chiếm 4,2% tổng kim ngạch, tăng 35,72% so với cùng kỳ năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Philippine trong tháng 2/2010 đạt 198,5 triệu USD, tăng 11,11% so với tháng 1/2010, nâng tổng kim ngạch 2 tháng đầu năm lên 375,3 triệu USD, chiếm 4,2% tổng kim ngạch, tăng 35,72% so với cùng kỳ năm 2009.

Gạo - tiếp tục vẫn là mặt hàng chủ yếu xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Philippin từ đầu năm đến nay, với kim ngạch đạt 151 triệu USD, chiếm 76% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Philippin của Việt Nam trong tháng 2/2010, với 240,8 nghìn tấn, tăng 28,26% về trị giá nhưng giảm 12,9% về lượng so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 450,5 nghìn tấn gạo sang thị trường Philippin chiếm 61,4% lượng xuất khẩu gạo của cả nước, đạt 268,8 triệu USD, tăng 30,25% về trị giá và tăng 18% về lượng so với cùng kỳ năm 2009.

Chiếm 3,7% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 2/2010, mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đứng thứ hai sau mặt hàng gạo, đạt trị giá 7,3 triệu USD giảm 38,53% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng, Việt Nam đã xuất khẩu 19,5 triệu USD máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng sang thị trường Philippin, tăng 183,5% so với cùng kỳ năm 2009.

Đáng chú ý, mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy, tuy không đạt kim ngạch cao trong tháng 2/2010 (đạt 368, 7 nghìn USD) và 2 tháng đầu năm (đạt 1,1 triệu USD), nhưng nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì mặt hàng này xuất khẩu sang thị trường Philippin tăng trưởng mạnh nhất (tăng tới 298,01%).

Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Philippin tháng 2 và 2 tháng năm 2010

Chủng loại mặt hàng

 
 
Tháng 2/2010
2 tháng 2010
 
Tăng giảm KN so tháng 1/2010 (%)
Tăng giảm KN so với cùng kỳ (%)
 
Lượng (tấn)
 
 
Trị giá (USD)
 
 
Lượng (Tấn)
 
 
Trị giá (USD)
 
 
Tổng kim ngạch
 
198.596.869
 
375.399.114
+11,11
+35,72
Gạo
240.850
151.090.968
450.578
268.894.480
+28,26
+30,25
máy móc, thiếtbị, dụng cụ và phụ tùng khác
 
7.396.166
 
19.527.884
-38,53
+183,58
máy vi tính, sp điện và linh kiện
 
6.334.249
 
14.596.069
-23,04
+19,80
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
4.183.510
 
8.930.853
-8,85
+95,52
sắt thép các loại
2.559
2.030.495
6.198
4.448.215
+22,75
+229,08
sản phẩm từ chất dẻo
 
1.858.504
 
3.581.414
+8,14
+71,62
hàng dệt may
 
1.116.709
 
2.454.318
-16,51
-9,55
dây điên và dây cáp điện
 
1.120.401
 
2.415.536
-13,49
+70,11
sản phẩm hoá chất
 
1.033.684
 
2.614.540
-34,61
+140,43
than đá
11.915
929.354
31.915
2.529.354
-41,92
*
Cà phê
800
898.961
1.226
1.465.898
+58,56
-68,80
Hàng thuỷ sản
 
877.166
 
2.351.272
-40,50
+34,40
sắn và các sản phẩm từ sắn
2.131
755.084
5.196
1.665.585
-17,07
-6,41
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
595.751
 
1.323.282
-18,11
+228,74
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
594.267
 
1.596.913
-40,73
+5,18
hạt tiêu
207
551.642
304
811.475
+112,31
-12,80
giày dép các loại
 
527.566
 
1.056.615
-0,28
+5,90
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
368.776
 
1.152.440
-52,94
+298,01
chè
130
345.560
262
696.220
-1,45
+255,94
Hạt điều
50
207.051
143
628.658
-50,89
-18,27
chất dẻo nguyên liệu
138
175.220
314
332.256
+11,58
-9,14
sản phẩm từ sắt thép
 
96.885
 
255.043
-38,74
+377,95

Nguồn:Vinanet