Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 3/2010 đạt 127 triệu USD, tăng 134,5% so với tháng 2/2010 và tăng 59,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010 đạt 277,7 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 12/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 4,9 triệu USD, tăng 1.547,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: than đá đạt 3,5 triệu USD, tăng 755,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 809,9 nghìn USD, tăng 384% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 40,6 triệu USD, tăng 205,4% so với cùng kỳ; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 1 triệu USD, tăng 143,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan quý I/2010 có tốc độ suy giảm: sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,9 triệu USD, giảm 68,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,6 triệu USD, giảm 60,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 37 triệu USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,3 triệu USD, giảm 26,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Gạo là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010, đạt 40,6 triệu USD, tăng 205,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hàng dệt may đạt 37 triệu USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 19 triệu USD, tăng 52,8% so với cùng kỳ, chiếm 6.8% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 17 triệu USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 15,7 triệu USD, tăng 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
227.212.666
|
277.735.127
|
+ 22,2
|
|
Gạo
|
13.292.495
|
40.597.000
|
+ 205,4
|
|
Hàng dệt, may
|
66.921.126
|
37.054.033
|
- 44,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.439.107
|
19.002.071
|
+ 52,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.427.796
|
17.383.430
|
+ 39,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
13.024.245
|
15.679.780
|
+ 20,4
|
|
Cao su
|
5.097.971
|
11.927.818
|
+ 134
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.796.732
|
10.310.754
|
+ 51,7
|
|
Giày dép các loại
|
8.426.810
|
9.995.714
|
+ 18,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
5.285.515
|
7.686.414
|
+ 45,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.479.593
|
7.657.875
|
+ 120
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.553.446
|
6.359.069
|
+ 39,7
|
|
Sắt thép các loại
|
295.771
|
4.872.842
|
+ 1.547,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.764.130
|
3.985.111
|
+ 44,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.560.295
|
3.914.678
|
+ 52,9
|
|
Chè
|
3.676.433
|
3.649.424
|
- 0,7
|
|
Than đá
|
406.260
|
3.474.527
|
+ 755,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.005.270
|
3.405.202
|
+ 13,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.711.931
|
3.355.322
|
+ 96
|
|
Hàng rau quả
|
3.691.849
|
3.214.658
|
- 13
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.556.645
|
2.523.616
|
+ 62,1
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
5.886.428
|
1.874.462
|
- 68,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
4.077.985
|
1.599.316
|
- 60,8
|
|
Hạt điều
|
587.945
|
1.112.685
|
+ 89,2
|
|
Hoá chất
|
675.639
|
1.042.665
|
+ 54,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
167.303
|
809.874
|
+ 384
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
26.230
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.556.817
|
1.861.190
|
+ 19,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.131.109
|
2.293.635
|
- 26,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
441.410
|
1.073.088
|
+ 143,1
|
Nguồn:Vinanet