menu search
Đóng menu
Đóng

Gạo- mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010

16:38 14/05/2010

Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 12/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 4,9 triệu USD, tăng 1.547,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 3/2010 đạt 127 triệu USD, tăng 134,5% so với tháng 2/2010 và tăng 59,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010 đạt 277,7 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 12/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 4,9 triệu USD, tăng 1.547,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: than đá đạt 3,5 triệu USD, tăng 755,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 809,9 nghìn USD, tăng 384% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 40,6 triệu USD, tăng 205,4% so với cùng kỳ; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 1 triệu USD, tăng 143,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan quý I/2010 có tốc độ suy giảm: sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,9 triệu USD, giảm 68,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,6 triệu USD, giảm 60,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 37 triệu USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,3 triệu USD, giảm 26,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Gạo là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010, đạt 40,6 triệu USD, tăng 205,4% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hàng dệt may đạt 37 triệu USD, giảm 44,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 19 triệu USD, tăng 52,8% so với cùng kỳ, chiếm 6.8% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 17 triệu USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 15,7 triệu USD, tăng 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)

Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)

% kim ngạch XK so với cùng kỳ

Tổng

227.212.666

277.735.127

+ 22,2

Gạo

13.292.495

40.597.000

+ 205,4

Hàng dệt, may

66.921.126

37.054.033

- 44,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

12.439.107

19.002.071

+ 52,8

Hàng thuỷ sản

12.427.796

17.383.430

+ 39,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

13.024.245

15.679.780

+ 20,4

Cao su

5.097.971

11.927.818

+ 134

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.796.732

10.310.754

+ 51,7

Giày dép các loại

8.426.810

9.995.714

+ 18,6

Sản phẩm gốm, sứ

5.285.515

7.686.414

+ 45,4

Sản phẩm từ sắt thép

3.479.593

7.657.875

+ 120

Sản phẩm hoá chất

4.553.446

6.359.069

+ 39,7

Sắt thép các loại

295.771

4.872.842

+ 1.547,5

Sản phẩm từ chất dẻo

2.764.130

3.985.111

+ 44,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.560.295

3.914.678

+ 52,9

Chè

3.676.433

3.649.424

- 0,7

Than đá

406.260

3.474.527

+ 755,2

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.005.270

3.405.202

+ 13,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.711.931

3.355.322

+ 96

Hàng rau quả

3.691.849

3.214.658

- 13

Sản phẩm từ cao su

1.556.645

2.523.616

+ 62,1

Sắn và các sản phẩm từ sắn

5.886.428

1.874.462

- 68,2

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

4.077.985

1.599.316

- 60,8

Hạt điều

587.945

1.112.685

+ 89,2

Hoá chất

675.639

1.042.665

+ 54,3

Chất dẻo nguyên liệu

167.303

809.874

+ 384

Quặng và khoáng sản khác

 

26.230

 

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.556.817

1.861.190

+ 19,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.131.109

2.293.635

- 26,7

Dây điện và dây cáp điện

441.410

1.073.088

+ 143,1

Nguồn:Vinanet