menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc quí I/2010 đạt gần 4 tỷ USD

08:48 19/05/2010

Hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam quí I/2010 đạt gần 3,97 tỷ USD, chiếm 22,23% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước quí I/2010, tăng 37,35% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó riêng tháng 3/2010 đạt kim ngạch 1,51 tỷ USD, tăng 30,58% so với tháng 3/2009.
    
    
Hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu về Việt Nam quí I/2010 đạt gần 3,97 tỷ USD, chiếm 22,23% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước quí I/2010, tăng 37,35% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó riêng tháng 3/2010 đạt kim ngạch 1,51 tỷ USD, tăng 30,58% so với tháng 3/2009.
Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc nhiều nhất là các loại máy móc thiết bị, phụ tùng, riêng tháng 3/2010 kim ngạch đạt 326,3 triệu USD tăng 25,33% so với tháng 3/2009; cộng chung cả 3 tháng đạt 937,95 triệu USD, chiếm 23,63%, tăng 22,9% so với cùng kỳ. Mặt hàng đứng thứ 2 về kim ngạch là vải, tháng 3/2010 đạt 146,7 triệu USD, tăng 9,58% so tháng 3/2009; đưa kim ngạch cả quí I lên 376,1 triệu USD, chiếm 9,47% tổng kim ngạch, tăng 31,67% so cùng kỳ năm 2009. Sản phẩm máy vi tính, hàng điện tử đứng thứ 3 về kim ngạch, quí I/2010 đạt 340,9 triệu USD, chiếm 8,59%, tăng 38,54% so cùng kỳ; tiếp đến xăng dầu với kim ngạch 329,1 triệu USD, chiếm 8,29%, tăng 80,19% so cùng kỳ.
Hầu hết các sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc quí I/2010 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, trong đó nhóm sản phẩm tăng trưởng mạnh nhất là nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 350,15%, đạt gần 30 triệu USD; đứng thứ 2 về mức tăng trưởng là mặt hàng bông tăng 158,13%, đạt 0,38 triệu USD; tiếp đến Linh kiện phụ tùng ô tô tăng 143,87%, đạt 69,2 triệu USD; Sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 136,79%, đạt 17,8 triệu USD; Cao su tăng 100,02%, đạt 5,28 triệu USD; Kim loại thường tăng 91,12%; Nguyên phụ liệu dược phẩm tăng 89,43%; Xơ sợi dệt tăng 82,97%; Xăng dầu tăng 80,19%; Ô tô nguyên chiéc tăng 80,12%.
Quí I/2010, chỉ có 4 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ đó là: Phân bón giảm 30,47%, đạt 109,7 triệu USD; Phương tiện vận tải phụ tùng giảm 18,64%, đạt 13,7 triệu USD; Khí đốt hoá lỏng giảm 15,83%, đạt 41,4 triệu USD; rau quả giảm 10,15%, đạt 34 triệu USD;
Những nhóm sản phẩm chính nhập khẩu từ TrungQuốc quí I/2010
ĐVT: USD
 
Chủng loại sản phẩm
 
Tháng 3/2010
 
3 tháng/2010
%Tăng, giảm T3/2010 so T3/2009
%Tăng, giảm 3T/2010 so 3T/2009
Tổng cộng
1.508.392.083
3.969.922.291
+30,58
+37,35
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
326.291.832
937.946.866
+25,33
+22,90
Vải các loại
146.681.674
376.055.530
+9,58
+31,67
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
133.181.317
340.853.862
+25,07
+38,54
Xăng dầu các loại
159.798.660
329.090.612
+76,29
+80,19
sắt thép
89.696.093
193.653.937
+170,21
+67,21
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
51.135.895
118.347.477
+40,45
+56,98
Hoá chất
44.578.326
109.747.041
+29,37
+32,25
Phân bón
27.594.537
109.730.634
-45,80
-30,47
Sản phẩm hoá chất
29.404.786
80.139.318
+36,74
+58,18
Sản phẩm từ sắt thép
28.082.513
78.854.369
-4,38
+4,74
Linh kiện phụ tùng ô tô
30.742.713
69.178.784
+92,63
+143,87
sản phẩm từ chất dẻo
24.679.386
65.140.531
+34,43
+50,41
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
15.053.067
57.959.588
-22,93
+58,93
Khí đốt hoá lỏng
14.498.956
41.399.591
-3,11
-15,83
Kim loại thường khác
15.226.032
39.623.850
+63,39
+91,12
Xơ sợi dệt các loại
15.584.700
37.155.534
+68,95
+82,97
Chất dẻo nguyên liệu
13.046.039
35.346.725
+14,53
+36,33
Dây điện và dây cáp điện
9.964.160
34.374.729
-6,84
+47,55
Hàng rau quả
9.204.655
34.046.802
-12,41
-10,15
Linh kiện phụ tùng xe máy
11.137.377
33.437.030
+24,61
+47,87
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
11.019.097
31.677.871
-13,29
+48,82
Gỗ và sản phẩm gỗ
9.671.036
30.250.936
+34,89
+70,31
Nguyên phụ liệu thuốc lá
9.834.118
29.922.453
+185,30
+350,15
Sản phẩm từ giấy
9.401.559
22.495.705
+51,43
+68,47
Nguyên phụ liệu dược phẩm
9.153.893
21.435.057
+46,78
+89,43
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
10.562.384
21.066.555
+104,89
+80,12
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
9.367.743
17.841.704
+182,12
+136,79
Sản phâm từ kim loại thường khác
5.415.562
14.799.780
+50,40
+71,23
Sản phẩm từ cao su
5.305.607
14.041.062
+12,39
+29,72
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
1.307.282
13.701.459
-90,60
-18,64
Giấy các loại
6.230.056
11.495.226
+77,10
+47,13
Dược phẩm
2.725.502
6.363.841
+57,74
+52,66
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
944.435
6.140.687
-51,39
+21,89
Cao su
2.460.411
5.276.486
+62,24
+100,02
Hàng thuỷ sản
1.036.958
2.877.475
+88,66
+6,85
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
146.677
1.335.730
-63,33
+23,29
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
352.063
897.619
+12,45
+20,37
Bông các loại
107.932
376.738
-0,37
+158,13
Dầu mỡ động thực vật
109.077
269.988
+31,08
+55,60
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet