Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 3/2010 đạt 49 triệu USD, tăng 66,2% so với tháng 2/2010 và tăng 210,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ quý I/2010 đạt 113 triệu USD, tăng 198,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng thứ 7/11 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng vượt bậc, đạt 1,1 triệu USD, tăng 4.957,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 5,7 triệu USD, tăng 1.254, 2% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 3 triệu USD, tăng 733% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải đạt 738 nghìn USD, tăng 369,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 5,3 triệu USD, tăng 146,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 991,6 nghìn USD, tăng 110% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ quý I/2010 là hàng dệt, may đạt 15,8 triệu USD, tăng 56,4% so với cùng kỳ, chiếm 13,9% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ có độ suy giảm: chất dẻo nguyên liệu đạt 156,7 nghìn USD, giảm 97,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 2,5 triệu USD, giảm 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2 triệu USD, giảm 15,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
37.886.171
|
113.109.405
|
+ 198,6
|
|
Hàng dệt, may
|
10.083.181
|
15.768.213
|
+ 56,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
422.813
|
5.725.596
|
+ 1.254,2
|
|
Cao su
|
2.137.799
|
5.265.971
|
+ 146,3
|
|
Sắt thép các loại
|
360.576
|
3.003.922
|
+ 733
|
|
Giày dép các loại
|
3.817.918
|
2.526.255
|
- 33,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.461.795
|
2.089.153
|
- 15,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
22.112
|
1.118.306
|
+ 4.957,5
|
|
Hạt tiêu
|
753.008
|
1.079.002
|
+ 43,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
472.231
|
991.575
|
+ 110
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
157.342
|
738.437
|
+ 369,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.458.950
|
156.740
|
- 97,1
|
Nguồn:Vinanet