Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 2/2010 đạt 349,8 triệu USD, giảm 6,1% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 31,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2010 đạt 722 triệu USD, tăng 65% so với cùng kỳ, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu mặt hàng cung cấp cho Việt Nam về kim ngạch 2 tháng đầu năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 73,6 triệu USD, tăng 75,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 65,8 triệu USD, tăng 152,9% so với cùng kỳ, chiếm 9,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 57 triệu USD, tăng 67,9% so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch…
Đặc biệt, mặt hàng ôtô nguyên chiếc các loại tuy có kim ngạch nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 6 triệu USD, tăng 849,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: dây điện và dây cáp điện đạt 11 triệu USD, tăng 473% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 414,6 nghìn USD, tăng 465,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại đạt 54 triệu USD, tăng 266,1% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: dầu mỡ động thực vật đạt 2,5 triệu USD, giảm 67,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 12,7 triệu USD, giảm 61% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 2,9 triệu USD, giảm 42,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 11,5 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
437.398.807
|
722.141.020
|
+ 65
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.946.295
|
2.727.802
|
+ 40,2
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
5.016.953
|
2.891.310
|
- 42,4
|
|
Hàng rau quả
|
1.609.699
|
1.986.408
|
+ 23,4
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
7.725.252
|
2.537.119
|
- 67,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.781.878
|
3.696.063
|
+ 32,9
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.903.808
|
6.561.433
|
+ 126
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
382.536
|
|
|
Clanhke
|
9.966.502
|
14.536.344
|
+ 45,9
|
|
Xăng dầu các loại
|
14.752.540
|
54.014.353
|
+ 266,1
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
7.371.649
|
12.291.249
|
+ 66,7
|
|
Hoá chất
|
11.403.370
|
13.537.889
|
+ 18,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
10.793.142
|
18.318.260
|
+ 69,7
|
|
Dược phẩm
|
4.439.944
|
5.766.788
|
+ 29,9
|
|
Phân bón các loại
|
73.354
|
414.611
|
+ 465,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.824.060
|
3.171.817
|
+ 73,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
39.834.677
|
47.162.129
|
+ 18,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
9.642.963
|
16.990.228
|
+ 76,2
|
|
Cao su
|
10.966.144
|
14.218.621
|
+ 29,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.757.740
|
4.607.400
|
+ 67
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.968.173
|
8.373.144
|
+ 68,5
|
|
Giấy các loại
|
13.003.084
|
16.506.913
|
+ 26,9
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.668.227
|
2.942.542
|
+ 76,4
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
11.530.110
|
17.944.015
|
+ 55,6
|
|
Vải các loại
|
9.323.324
|
14.386.784
|
+ 54,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
11.529.996
|
11.521.012
|
- 0,1
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
169.959
|
325.767
|
+ 91,7
|
|
Sắt thép các loại
|
32.565.399
|
12.711.087
|
- 61
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
8.045.050
|
11.294.120
|
+ 40,4
|
|
Kim loại thường khác
|
4.844.338
|
6.020.741
|
+ 24,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
689.079
|
2.512.002
|
+ 264,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
14.369.076
|
19.735.343
|
+ 37,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
41.836.964
|
73.604.380
|
+ 75,9
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.952.364
|
11.187.391
|
+ 473
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
637.229
|
6.048.938
|
+ 849,3
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
26.004.010
|
65.773.572
|
+ 152,9
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
3.881.993
|
5.087.075
|
+ 31
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
34.210.053
|
57.424.406
|
+ 67,9
|
Nguồn:Vinanet