menu search
Đóng menu
Đóng

Quí I/2010 kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ chất dẻo tăng 23,76% so với cùng kỳ

14:47 11/05/2010
Theo số liệu thống kê, trong tháng 3/2010 tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ chất dẻo đạt hơn 89 triệu USD tăng 66,82% so với tháng 2/2010, tăng 36,87% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy tính chung ba tháng đầu năm xuất khẩu các sản phẩm từ chất dẻo đạt trị giá hơn 214 triệu USD tăng 23,76% so với 3 tháng năm 2009.
Theo số liệu thống kê, trong tháng 3/2010 tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ chất dẻo đạt hơn 89 triệu USD tăng 66,82% so với tháng 2/2010, tăng 36,87% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy tính chung ba tháng đầu năm xuất khẩu các sản phẩm từ chất dẻo đạt trị giá hơn 214 triệu USD tăng 23,76% so với 3 tháng năm 2009.
Kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản dẫn đầu trong tháng 3/2010 với gần 22 triệu USD tăng 61,94% so với tháng 2/2010 và tăng 42,2% so với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu quý I/2010 vào thị trường này vẫn dẫn đầu với gần 53 triệu USD chiếm 24,69% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng các sản phẩm từ chất dẻo, tăng 30,16% so quý I/2009. Các thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn trong quý đứng tiếp sau gồm Hoa Kỳ đạt 20,6 triệu USD nhưng lại giảm 39,09% so với cùng kỳ, Đức gần 15 triệu USD tăng 64,1 %.
Indonesia tuy là thị trường đứng thứ 7 về kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam trong quý I/2010 đạt gần 8,7 triệu USD nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc 344.10% so với cùng kỳ.
Trong quý I/2010 hầu hết các thị trường đều có độ tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm 2009, một số có độ tăng trưởng mạnh như:  Malaixia đạt 7,2 triệu USD, tăng 105.19%, Thái Lan (4,2 triệu USD, 153.44%), Singapore (3,8 triệu USD, 132.04%), Hồng Công (2,48 triệu USD, 168.53%), Ấn Độ (1,04 triệu USD, 113.40%), Thổ Nhĩ Kỳ (0,99 triệu USD, 109.98%).
Tính riêng trong tháng 3/2010 một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh so với tháng trước như: Đức 101.81%, Campuchia 101.61%, Indonesia 178.31%, Pháp 104.14%, Thái Lan 116.96%, Đài Loan 118.42%, Hồng Công 194.10%, Hàn Quốc 225.45%, chỉ có 5 thị trường nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo có độ tăng trưởng âm so với tháng trước đồng thời cũng có trị giá nhập khẩu thấp là: Nga (-28.96%), Phần Lan (-6.69%), Nauy (-47.42%), Hungari (-85.24%), Mê Hi Cô (-3.97%)
 
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Th trường
3T/2010
T3/2010
% tăng gim KNXK T3/2010 so vi T2/2010
% tăng gim KNXK T3/2010 so vi T3/2009
% tăng gim KNXK 3T/2010 so vi 3T/2009
Tổng trị giá
214.609.448
89.379.225
+66,82
+36,87
+23,76
Nhật Bản
52.997.932
21.971.649
+61,94
+42,20
+30,16
Hoa Kỳ
20.615.173
8.621.138
+61,44
-46,64
-39,09
Đức
14.974.541
6.267.595
+101,81
+100,03
+64,10
Hà Lan
12.465.637
4.876.396
+47,90
+57,04
-0,42
Campuchia
11.747.148
5.027.947
+101,61
+26,91
+15,17
Anh
10.233.013
3.854.093
+42,73
+33,73
+38,23
Indonesia
8.689.385
4.409.497
+178,31
+398,62
+344,10
Malaixia
7.210.155
2.921.517
+28,01
+178,07
+105,19
Philippin
6.717.901
3.136.487
+68,37
+140,05
+97,97
Pháp
5.903.703
2.571.648
+104,14
+35,75
+26,79
Italia
4.463.877
1.427.504
+20,94
-2,20
+32,40
Thái Lan
4.227.126
2.153.811
+116,96
+285,85
+153,44
Đài Loan
3.985.111
1.553.293
+118,42
+45,69
+44,17
Singapore
3.799.705
1.563.646
+64,34
+253,40
+132,04
Australia
3.557.782
1.299.267
+22,01
+39,40
+37,21
Trung Quốc
3.503.348
1.376.612
+83,55
+64,23
-9,26
Bỉ
3.116.828
1.279.970
+89,07
+85,77
+45,32
Tây Ban Nha
2.846.985
1.228.921
+42,85
+92,11
+54,26
Hồng Công
2.479.786
1.222.583
+194,10
+239,05
+168,53
Thuỵ Điển
2.391.853
890.448
+58,95
+21,57
+28,82
Hàn Quốc
2.247.362
1.155.005
+225,45
+85,37
-8,45
Canada
1.994.614
791.046
+47,29
-1,86
-5,77
Đan Mạch
1.220.242
421.986
+41,15
+83,70
+15,52
Ba Lan
1.213.052
468.260
+35,61
+73,00
+69,23
Ấn Độ
1.041.142
337.458
+7,74
+33,40
+113,40
Thổ Nhĩ Kỳ
991.575
390.417
+10,07
+288,77
+109,98
Thuỵ Sỹ
954.429
312.571
+6,56
-14,21
+2,84
Nga
924.817
252.933
-28,96
-13,71
+1,98
Phần Lan
871.060
258.455
-6,69
+78,28
+25,64
Nauy
577.832
130.841
-47,42
-53,35
-19,34
Ucraina
436.507
226.826
+80,56
+85,16
+85,19
Hungari
419.967
51.273
-85,24
 
 
Mê Hi Cô
352.718
112.489
-3,97
-52,82
-42,83