Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp tháng 3/2010 đạt 59,9 triệu USD, tăng 13,86% so với tháng 2/2010 và tăng 20,74% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 3 tháng đầu năm của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 194,8 triệu USD, chiếm 1,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong 3 tháng đầu năm 2010, tăng 12,93% so với cùng kỳ.
Nếu như tháng 1 và tháng 2/2010, mặt hàng giày dép các loại đạt kim ngạch cao nhất thì sang đến tháng 3, vị trí này nhường chỗ cho mặt hàng thủy sản với kim ngạch đạt 8,7 triệu USD, tăng 93,97% so với tháng 2/2010 và tăng 86,28% so với tháng 3/2009, chiếm 2,4% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam trong tháng, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường Pháp trong quí I/2010 đạt 19,3 triệu USD, tăng 48,20% so với cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu mặt thủy sản sang thị trường Pháp 3 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Tháng 1
|
6.015.643
|
|
Tháng 2
|
4.522.940
|
|
Tháng 3
|
8.773.263
|
|
3 tháng đầu năm
|
19.308.276
|
Đứng vị trí thứ hai là mặt hàng giày dép các loại, với kim ngạch trong tháng đạt 7,2 triệu USD chiếm 12,1% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp, giảm 24,53% so với tháng 2/2010, nhưng tăng 1,9% so với tháng 3/2009, tính chung quí I/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang thị trường Pháp đạt 31 triệu USD, tăng 6,63% so với cùng kỳ.
Chiếm 10% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 3/2010, mặt hàng dệt, may xếp vị trí thứ ba sau hàng thủy sản và giày dép. Nếu như tháng đầu năm 2010, xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp nhiều triển vọng với kim ngạch đạt 11,3 triệu USD, nhưng sang đến tháng 2, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp lại giảm sút, giảm 51,6% so với tháng trước đạt 5,4 triệu USD. Tuy nhiên, sang đến tháng 3 thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may có tăng chút ít đạt trên 6 triệu USD tăng 9,64% so với tháng 2, nhưng giảm 2,91% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm, xuất khẩu mặt hàng dệt may sang thị trường Pháp đạt 23,2 triệu USD nhưng vẫn giảm 2,95% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, mặt hàng cao su xuất khẩu sang thị trường Pháp trong tháng 3/2010, tuy không đạt kim ngạch cao, nhưng nếu so với tháng 2/2010 thì tăng 979,43% (tăng cao nhất trong số các mặt hàng) và tăng 128,16% so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất 437 tấn cao su sang thị trường Pháp, đạt 1,2 triệu USD, tăng 76,51% về trị giá và tăng 3,6% về lượng so với cùng kỳ.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 3, và Quí I/2010
|
|
T3/2010
|
3T2010
|
KN so với tháng 2/2010 (%)
|
KN so với tháng 3/2009 (%)
|
KN so với cùng kỳ
(%)
|
|
Lượng
(tấn)
|
trị giá
(USD)
|
Lượng
(tấn)
|
trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
59.974.753
|
|
194.844.264
|
13,86
|
20,74
|
12,93
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
8.773.263
|
|
19.308.276
|
93,97
|
86,28
|
48,20
|
|
giày dép các loại
|
|
7.275.037
|
|
31.040.963
|
-24,53
|
1,90
|
6,63
|
|
hàng dệt, may
|
|
6.000.415
|
|
23.222.536
|
9,64
|
-2,91
|
-2,95
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
5.917.120
|
|
24.909.058
|
-15,49
|
32,85
|
20,12
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
4.113.257
|
|
13.996.328
|
35,98
|
26,19
|
49,14
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
3.648.992
|
|
9.201.141
|
92,95
|
25,05
|
19,52
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
2.923.663
|
|
7.522.052
|
40,42
|
122,99
|
41,46
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
2.572.641
|
|
6.766.033
|
49,88
|
11,76
|
-15,56
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
2.571.649
|
|
5.903.703
|
112,60
|
35,75
|
26,79
|
|
Cà phê
|
1.312
|
1.782.117
|
3.394
|
4.640.107
|
146,98
|
-60,10
|
-72,14
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
915.587
|
|
6.623.317
|
-82,21
|
51,10
|
371,55
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
727.484
|
|
2.727.957
|
2,07
|
35,15
|
133,43
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
710.643
|
|
2.780.839
|
29,21
|
-10,56
|
23,92
|
|
cao su
|
217
|
653.345
|
437
|
1.252.198
|
979,43
|
128,16
|
76,51
|
|
Hạt tiêu
|
216
|
624.858
|
573
|
1.837.947
|
79,54
|
-0,66
|
24,33
|
|
gạo
|
|
|
281
|
128.779
|
|
|
-65,06
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
611.937
|
|
1.840.189
|
-7,93
|
-16,13
|
-8,04
|
|
Than đá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
605.285
|
|
2.768.805
|
-6,88
|
-16,39
|
-16,03
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
508.775
|
|
1.647.377
|
54,53
|
307,16
|
443,22
|
|
Hàng rau quả
|
|
498.369
|
|
1.357.615
|
36,53
|
18,50
|
2,90
|
Nguồn:Vinanet