menu search
Đóng menu
Đóng

Sắt thép các loại nhập khẩu tăng cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2009

14:21 14/05/2010

Theo số liệu thống kê, Việt Nam đã nhập khẩu 706,2 nghìn tấn sắt thép các loại trong tháng 3/2010, đạt 462,5 triệu USD chiếm 6,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 60,79% về lượng và 39,59% về trị giá so với tháng 2/2010, tăng 4,85% về lượng và 23,63% về trị giá so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm lên 1,7 triệu tấn đạt 1,1 tỷ USD tăng 21,63% về lượng và tăng 35,28% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, Việt Nam đã nhập khẩu  706,2 nghìn tấn sắt thép các loại trong tháng 3/2010, đạt 462,5 triệu USD chiếm 6,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 60,79% về lượng và 39,59% về trị giá so với tháng 2/2010, tăng 4,85% về lượng và 23,63% về trị giá so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm lên 1,7 triệu tấn đạt 1,1 tỷ USD tăng 21,63% về lượng và tăng 35,28% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.

Phần lớn thị trường nhập khẩu sắt thép các loại của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2010 đều suy giảm, tuy nhiên những thị trường cung cấp chính mặt hàng này cho Việt Nam đều có sự tăng trường, ngoài ra còn có một số thị trường khác như: Nga (tăng 6,03%); Malaixia (tăng 122,67%); Singapo (tăng 183,93%); Đức (38,84%)….Đáng chú ý, thị trường Italia có sự tăng trưởng mạnh, tuy kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sắt thép các loại trong tháng chỉ đạt 508,1 nghìn USD với 741 tấn, tính chung 3 tháng đầu năm thì Việt Nam đã nhập khẩu 1,6 nghìn tấn sắt thép các loại từ thị trường này, đạt 2,1 triệu USD tăng cao nhất trong số những thị trường cung cấp mặt hàng sắt thép cho Việt Nam , tăng 546,61% về lượng và 916,98% về trị giá so với cùng kỳ.

Nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì 3 tháng đầu năm 2010, thị trường nhập khẩu sắt thép các loại của Việt Nam thiếu vắng thị trường Philippin.

Nhật Bản – thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sắt thép sang Việt Nam với 157,2 nghìn tấn, chiếm 22,6% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng 3/2010, đạt 104,2 triệu USD, tăng  10,2% về lượng và 18,9% về trị giá so với tháng 2/2010, tăng 119,48% về lượng và 140,26% về trị giá so với tháng 3/2009. Tính chung 3 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản đã xuất sang Việt Nam 391,7 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá trên 252 triệu USD, tăng 130,41% về lượng và 131,76% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.

Tuy có thuận lợi về vị trí địa lý nhưng Trung Quốc đứng thứ 2 về thị trường cung cấp mặt hàng này cho Việt Nam sau Nhật Bản với lượng xuất 139,9 nghìn tấn chiếm 19,8% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng 3 đạt 89,6 triệu USD tăng 93,28% về lượng và 90,03% về trị giá so với tháng 2/2010, tăng 184,76% về lượng và 170,21% về trị giá so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm 2010 Trung Quốc đã xuất 193,6 triệu USD với 298,3 nghìn tấn sắt thép các loại sang Việt Nam, tăng 63,39% về lượng và 67,21% về trị giá so với cùng kỳ.

Đứng thứ ba sau thị trường Nhật Bản và Trung Quốc, thị trường Hàn Quốc đã xuất 276,6 nghìn tấn sắt thép các loại sang Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2010, đạt 192,2 triệu USD tăng 147,62% về lượng và 108,25% về trị giá so với cùng kỳ.

Thị trường nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 3, 3 tháng năm 2010

Thị trường
 
3 tháng năm 2010
3 tháng năm 2009
So với cùng kỳ
Lượng (tấn)
trị giá
(USD)
Lượng
(tấn)
trị giá
(USD)
Lượng
(%)
Trị giá
 (%)
Tổng kim ngạch
1.754.350
1.118.621.448
1.442.333
826.891.789
21,63
35,28
Nhật Bản
391.774
252.019.949
170.035
108.741.038
+130,41
+131,76
Trung Quốc
298.362
193.653.937
182.604
115.814.195
+63,39
+67,21
Hàn Quốc
276.610
192.226.444
111.706
92.306.929
+147,62
+108,25
Đài Loan
149.346
129.142.187
210.298
130.522.355
-28,98
-1,06
Nga
226.301
111.615.746
238.928
105.272.693
-5,28
+6,03
Malaixia
185.397
96.618.462
96.314
43.391.259
+92,49
+122,67
Thái Lan
54.341
35.392.223
85.200
46.539.293
-36,22
-23,95
Ucraina
20.684
10.170.470
100.621
43.192.916
-79,44
-76,45
Indonesia
10.769
8.510.305
46.742
30.456.870
-76,96
-72,06
Ấn Độ
5.350
7.625.737
37.534
28.783.190
-85,75
-73,51
Hoa Kỳ
6.772
5.946.277
2.779
2.094.259
+143,68
+183,93
Singapore
2.744
4.752.840
7.113
5.969.268
-61,42
-20,38
Ôxtrâylia
6.705
3.885.477
12.023
5.129.761
-44,23
-24,26
Đức
2.774
2.801.956
2.247
2.018.110
+23,45
+38,84
Tây Ban Nha
1.781
2.708.798
1.514
1.731.618
+17,64
+56,43
Italia
1.623
2.149.209
251
211.332
+546,61
+916,98
Pháp
627
1.516.380
651
749.910
-3,69
+102,21
Phần Lan
425
1.093.843
251
559.182
+69,32
+95,61

Nam Phi

537
1.009.730
40.994
19.248.394
-98,69
-94,75
Bỉ
1.198
660.559
2.624
1.930.528
-54,34
-65,78
Hà Lan
406
565.630
736
825.507
-44,84
-31,48
Thụy Điển
112
506.498
2.523
1.191.154
-95,56
-57,48
Canada
807
385.366
953
396.718
-15,32
-2,86
Hồng Kông
134
260.330
17
97.231
+688,24
+167,74
Newzealand
558
222.551
1.455
555.759
-61,65
-59,96
Braxin
65
100.763
137
224.329
-52,55
-55,08
Anh
67
43.643
331
199.915
-79,76
-78,17
Đan Mạch
24
34.498
218
184.506
-88,99
-81,30
Philippin
 
 
20
30.207
 
 

(Vinanet)

Nguồn:Vinanet