Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 2/2010 đạt 54 triệu USD, giảm 43% so với tháng 1/2010 và giảm 28,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2010 đạt 150 triệu USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2010 là hàng dệt, may đạt 21 triệu USD, tăng 312,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 10,9 triệu USD, tăng 51,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ 13/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2010 nhưng mặt hàng sắt thép các loại có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 2,4 triệu USD, tăng 1.576,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng cao: thứ nhất, than đá đạt 2 triệu USD, tăng 428,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hạt điều đạt 971,7 nghìn USD, tăng 359,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,65% trong tổng kim ngạch; thứ ba, chất dẻo nguyên liệu đạt 657,6 nghìn USD, tăng 297,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 4,7 triệu USD, tăng 166,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch…
Phần lớn các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2010 đều tăng mạnh chỉ có số ít giảm: túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 1,1 triệu USD, giảm 69% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 1,4 triệu USD, giảm 58,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,96% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,4 triệu USD, giảm 42,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,93% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 1,9 triệu USD, giảm 24,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
146.825.160
|
150.078.298
|
+ 2,2
|
|
Gạo
|
7.185.363
|
10.894.803
|
+ 51,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.112.047
|
10.837.671
|
+ 54,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.256.233
|
10.684.376
|
+ 47,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
7.789.408
|
9.890.198
|
+ 27
|
|
Cao su
|
4.081.507
|
8.542.942
|
+ 109,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.472.062
|
5.189.688
|
+ 16
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.769.403
|
4.712.161
|
+ 166,3
|
|
Giày dép các loại
|
3.953.941
|
4.499.874
|
+ 13,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.197.236
|
4.456.856
|
+ 39,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.384.314
|
3.479.871
|
+ 45,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.498.378
|
2.611.526
|
+ 74,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.697.933
|
2.431.818
|
+ 43,2
|
|
Sắt thép các loại
|
143.093
|
2.399.118
|
+ 1.576,6
|
|
Than đá
|
406.260
|
2.145.865
|
+ 428,2
|
|
Hàng rau quả
|
2.543.608
|
1.928.305
|
- 24,2
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.301.249
|
1.878.004
|
+ 44,3
|
|
Chè
|
2.055.252
|
1.869.318
|
- 9
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.939.045
|
1.770.644
|
- 8,7
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
3.476.805
|
1.445.141
|
- 58,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.451.357
|
1.400.275
|
- 42,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
818.435
|
1.262.228
|
+ 54,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
3.560.123
|
1.104.093
|
- 69
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
937.098
|
1.058.621
|
+ 13
|
|
Hạt điều
|
211.557
|
971.673
|
+ 359,3
|
|
Hoá chất
|
416.472
|
839.477
|
+ 101,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
165.533
|
657.577
|
+ 297,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
271.079
|
599.646
|
+ 121,2
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
26.230
|
|
Nguồn:Vinanet