Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 2/2010 đạt 84 triệu USD, giảm 19,3% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 54% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2010 đạt 192 triệu USD, tăng 93% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2010 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 26 triệu USD, tăng 94,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch; thứ hai là máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 22,9 triệu USD, tăng 96% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 12 triệu USD, tăng 7,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giày dép các loại đạt 6,4 triệu USD, giảm 19,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch…
Mặc dù sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 7/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+12.029%) so với cùng kỳ, đạt 3,8 triệu USD, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc, đạt 4,6 triệu USD, tăng 2.025,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao: gạo đạt 3 triệu USD, tăng 870,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 378 nghìn USD, tăng 174,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 584 nghìn USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch…
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm: sản phẩm từ sắt thép đạt 157 nghìn USD, giảm 78,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 957 nghìn USD, giảm 53,25 so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giày dép các loại đạt 6 triệu USD, giảm 19,1% so với cùng kỳ…
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
99.663.749
|
192.393.384
|
+ 93
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.137.210
|
11.995.898
|
+ 7,7
|
|
Hàng rau quả
|
680.547
|
570.953
|
- 16,1
|
|
Hạt điều
|
989.489
|
1.390.813
|
+ 40,6
|
|
Gạo
|
329.015
|
3.192.675
|
+ 870,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
218.747
|
4.649.141
|
+ 2.025,4
|
|
Xăng dầu các loại
|
137.779
|
377.928
|
+ 174,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
833.190
|
684.645
|
- 17,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
111.363
|
294.443
|
+ 164,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
562.859
|
1.257.203
|
+ 123,4
|
|
Cao su
|
319.700
|
382.573
|
+ 19,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
229.174
|
584.482
|
+ 155
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.425.635
|
1.702.939
|
+ 19,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.181.756
|
2.608.059
|
+ 120,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.011.607
|
875.234
|
- 13,5
|
|
Hàng dệt, may
|
5.839.486
|
5.749.548
|
- 1,5
|
|
Giày dép các loại
|
7.925.535
|
6.415.122
|
- 19,1
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
404.068
|
332.834
|
- 17,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.047.278
|
957.619
|
- 53,2
|
|
Sắt thép các loại
|
31.103
|
3.772.474
|
+ 12.029
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
723.708
|
157.489
|
- 78,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
13.494.715
|
26.258.297
|
+ 94,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
11.673.487
|
22.886.787
|
+ 96
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.034.614
|
2.017.557
|
- 0,8
|
Nguồn:Vinanet