Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 2/2010 đạt 49,6 triệu USD, giảm 36% so với tháng 1/2010 và giảm 22.3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2010 đạt 128,9 triệu USD, giảm 12,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại là mặt hàng chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2010, đạt 38 triệu USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 29,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, hàng rau quả là mặt hàng mặc dù có kim ngạch khá khiêm tốn nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 2 triệu USD, tăng 592,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao: thứ nhất, máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 3,5 triệu USD, tăng 172,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; thứ hai, sản phẩm từ cao su đạt 1 triệu USD, tăng 153,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hạt điều đạt 789 nghìn USD, tăng 111,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 3 triệu USD, tăng 58,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch…
Một số mặt hàng xuất khẩu sang Italia 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: gạo đạt 82,7 nghìn USD, giảm 94,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 18,7 triệu USD, giảm 56,5% so với cùng kỳ, chiếm 14,5% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 112,7 nghìn USD, giảm 54,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 611 nghìn USD, giảm 33,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch…
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
146.851.899
|
128.892.296
|
- 12,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.402.282
|
11.277.675
|
- 1,1
|
|
Hàng rau quả
|
289.511
|
2.005.665
|
+ 592,8
|
|
Hạt điều
|
373.822
|
789.526
|
+ 111,2
|
|
Cà phê
|
43.033.208
|
18.720.297
|
- 56,5
|
|
Hạt tiêu
|
832.455
|
618.996
|
- 25,6
|
|
Gạo
|
1.567.939
|
82.724
|
- 94,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.701.944
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.911.911
|
3.036.373
|
+ 58,8
|
|
Cao su
|
990.483
|
1.102.550
|
+ 11,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
408.135
|
1.036.052
|
+ 153,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.985.685
|
2.915.380
|
+ 46,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.615.390
|
1.243.875
|
- 23
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.676.871
|
8.736.651
|
- 9,7
|
|
Hàng dệt, may
|
16.654.083
|
14.995.048
|
- 10
|
|
Giày dép các loại
|
34.457.280
|
38.318.498
|
+ 11,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
915.509
|
611.108
|
- 33,2
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
246.993
|
112.717
|
- 54,4
|
|
Sắt thép các loại
|
1.360.509
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
816.155
|
711.155
|
- 12,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.310.710
|
4.511.114
|
+ 36,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác
|
1.281.714
|
3.497.891
|
+ 172,9
|
Nguồn:Vinanet