Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất tháng 3/2010 đạt 42,8 triệu USD, tăng 59,3% so với tháng 2/2010 và tăng 171,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất quý I/2010 đạt 102,5 triệu USD, tăng 131% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I//2010.
Mặc dù đứng thứ 10/15 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất quý I/2010 nhưng mặt hàng chè có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 2,2 triệu USD, tăng 4.872% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.
Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất quý I/2010 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 15,3 triệu USD, tăng 95,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng dệt, may đạt 8 triệu USD, tăng 67,7% so với cùng kỳ, chiếm 8,1% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 7,7 triệu USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 6,9 triệu USD, tăng 463% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất có tốc độ tăng trưởng mạnh: sản phẩm từ sắt thép đạt 6,9 triệu USD, tăng 463% so với cùng kỳ; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 5,4 triệu USD, tăng 289,3% so với cùng kỳ, chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,5 triệu USD, tăng 266,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2 triệu USD, tăng 112,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất quý I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ 2 mặt hàng có độ suy giảm: gạo đạt 462 nghìn USD, giảm 60% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 3 triệu USD, giảm 40,6% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
44.362.943
|
102.517.242
|
+ 131
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
7.797.237
|
15.276.071
|
+ 95,9
|
|
Hàng dệt, may
|
4.977.790
|
8.346.547
|
+ 67,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
6.529.393
|
7.697.458
|
+ 17,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.217.165
|
6.853.345
|
+ 463
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.387.829
|
5.402.537
|
+ 289,3
|
|
Giày dép các loại
|
2.665.307
|
5.149.880
|
+ 93,2
|
|
Hạt tiêu
|
5.327.195
|
3.166.233
|
- 40,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
668.547
|
2.452.222
|
+ 266,8
|
|
Hạt điều
|
1.475.423
|
2.341.932
|
+ 58,7
|
|
Chè
|
44.578
|
2.216.415
|
+ 4.872
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.002.298
|
2.129.138
|
+ 112,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.004.701
|
1.675.233
|
+ 66,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
823.549
|
1.089.328
|
+ 32,3
|
|
Gạo
|
1.153.501
|
462.455
|
- 60
|
|
Sắt thép các loại
|
|
679.269
|
|
Nguồn:Vinanet