Nhóm kim loại quý duy trì mặt bằng giá cao, dù diễn biến trong ngày có phần trái chiều.
Giá vàng đạt 4.445,05 USD/oz, giảm nhẹ 0,26% so với hôm qua, nhưng tăng 2,59% so với 1 tuần, 5,61% so với 1 tháng và tăng mạnh 66,46% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy xu hướng tăng trung và dài hạn vẫn được duy trì nhờ vai trò trú ẩn an toàn.
Giá bạc tăng 0,64% trong ngày, đồng thời tăng mạnh 10,16% so với 1 tuần, 29,45% so với 1 tháng và 160,96% so với 1 năm, tiếp tục phản ánh nhu cầu cao từ cả đầu tư và công nghiệp.
Giá bạch kim gần như đi ngang trong ngày (-0,02%), song tăng mạnh 7,55% so với 1 tuần, 35,51% so với 1 tháng và 137,33% so với 1 năm, cho thấy xu hướng tăng dài hạn vẫn rất rõ nét.
Ở nhóm kim loại phục vụ sản xuất và chuyển dịch năng lượng, giá nhìn chung duy trì đà tăng.
Giá đồng đạt 5,8716 USD/lbs, tăng 0,92% trong ngày, 11,93% so với 1 tháng và 37,35% so với 1 năm, phản ánh nhu cầu ổn định từ điện, hạ tầng và năng lượng tái tạo.
Giá lithium đạt 133.500 CNY/tấn, tăng mạnh 4,71% so với hôm qua, 12,66% so với 1 tuần, 43,94% so với 1 tháng và 76,82% so với 1 năm, tiếp tục là mặt hàng tăng giá nổi bật nhờ kỳ vọng phục hồi nhu cầu pin và xe điện.
Ngược lại, nhóm thép và nguyên liệu đầu vào ngành thép diễn biến kém tích cực hơn, chủ yếu tăng nhẹ hoặc đi ngang.
Giá thép (CNY) đạt 3.159 CNY/tấn, gần như không biến động trong ngày (+0,03%) và chỉ tăng nhẹ so với các mốc thời gian dài hơn.
Giá thép HRC đạt 938 USD/tấn, tăng 0,86% trong ngày và 33,62% so với 1 năm, cho thấy phân khúc thép cán nóng vẫn duy trì xu hướng tích cực hơn so với thép xây dựng.
Giá thép phế liệu giảm 0,54% trong ngày và 0,40% so với 1 tuần, phản ánh nhu cầu nguyên liệu đầu vào chưa phục hồi rõ rệt.
Đối với quặng sắt, giá tăng nhẹ trên cả hai thị trường. Quặng sắt CNY đạt 814,5 CNY/tấn, tăng 0,25% trong ngày và 8,75% so với 1 năm, trong khi quặng sắt USD đạt 108,48 USD/tấn, tăng 1,58% trong ngày và 10,99% so với 1 năm.
Giá silicon đạt 8.900 CNY/tấn, tăng nhẹ trong ngắn hạn nhưng vẫn giảm 17,82% so với 1 năm, cho thấy áp lực dư cung còn lớn.
Riêng titan đạt 45 CNY/kg, đi ngang trong ngày nhưng giảm so với 1 tuần và 1 tháng, là mặt hàng có diễn biến kém tích cực trong nhóm kim loại.
Nhìn chung, thị trường kim loại thế giới ngày 8/1/2026 tiếp tục thể hiện sự phân hóa rõ nét. Kim loại quý và kim loại phục vụ chuyển dịch năng lượng duy trì đà tăng mạnh trong trung và dài hạn, trong khi nhóm thép và nguyên liệu đầu vào ngành thép vẫn trong trạng thái phục hồi chậm, chịu áp lực từ nhu cầu công nghiệp truyền thống chưa cải thiện rõ rệt.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT NGÀY 8/1/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4445.05
|
-0.26%
|
2.59%
|
5.61%
|
66.46%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
78.520
|
0.64%
|
10.16%
|
29.45%
|
160.96%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.8716
|
0.92%
|
2.92%
|
11.93%
|
37.35%
|
|
Thép
CNY/T
|
3159.00
|
0.03%
|
2.03%
|
2.97%
|
0.96%
|
|
Lithium
CNY/T
|
133500
|
4.71%
|
12.66%
|
43.94%
|
76.82%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
814.50
|
0.25%
|
3.17%
|
7.67%
|
8.75%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2301.00
|
-0.02%
|
7.55%
|
35.51%
|
137.33%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
938.00
|
0.86%
|
0.32%
|
3.30%
|
33.62%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
108.48
|
1.58%
|
1.26%
|
1.94%
|
10.99%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8900.00
|
1.14%
|
1.42%
|
2.59%
|
-17.82%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
370.00
|
-0.54%
|
-0.40%
|
1.09%
|
2.92%
|
|
Titan
CNY/KG
|
45.00
|
0.00%
|
-2.17%
|
-1.10%
|
1.12%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics