Ở chiều ngược lại, nhóm kim loại công nghiệp có xu hướng tích cực hơn. Giá đồng gần như đi ngang trong ngày nhưng vẫn tăng mạnh theo tuần và từ đầu năm, cho thấy kỳ vọng nhu cầu phục hồi, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng và hạ tầng. Giá thép, quặng sắt và thép phế đồng loạt tăng nhẹ, phản ánh nhu cầu sản xuất ổn định, nhất là tại Trung Quốc.
Một điểm đáng chú ý là lithium tiếp tục suy yếu theo tuần và tháng, dù vẫn tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy thị trường pin và xe điện đang bước vào giai đoạn điều chỉnh sau chu kỳ tăng nóng. Tương tự, silicon và titan cũng chịu áp lực giảm trong trung hạn.
Nhìn chung, thị trường đang trong trạng thái giằng co: kim loại quý điều chỉnh kỹ thuật sau đà tăng mạnh, trong khi kim loại cơ bản được hỗ trợ bởi kỳ vọng nhu cầu, nhưng vẫn chịu áp lực từ triển vọng kinh tế toàn cầu chưa thực sự rõ ràng.
Diễn biến giá kim loại thế giới ngày 15/7
|
Kim loại
|
Giá
|
Tuần
|
Tháng
|
Từ đầu năm (YTD)
|
So với cùng kỳ (YoY)
|
|
Vàng (USD/ounce)
|
4.033,37
|
-1,07%
|
-6,92%
|
-6,67%
|
+20,45%
|
|
Bạc (USD/ounce)
|
58,438
|
+0,24%
|
-16,62%
|
-18,07%
|
+54,01%
|
|
Đồng (USD/pound)
|
6,3294
|
+4,52%
|
-2,48%
|
+11,37%
|
+15,31%
|
|
Thép (CNY/tấn)
|
3.109,00
|
+0,88%
|
-0,38%
|
+0,42%
|
+0,78%
|
|
Lithium (CNY/tấn)
|
154.000
|
-6,38%
|
-9,68%
|
+29,96%
|
+137,29%
|
|
Quặng sắt (CNY/tấn)
|
763,00
|
+2,28%
|
+0,13%
|
-3,36%
|
-2,62%
|
|
Bạch kim (USD/ounce)
|
1.642,10
|
+3,39%
|
-9,53%
|
-20,69%
|
+15,56%
|
|
Hydroxit coban (USD/tấn)
|
54.332,86
|
-0,22%
|
-3,36%
|
-5,50%
|
+92,79%
|
|
Thép cuộn cán nóng HRC (USD/tấn)
|
1.183,11
|
+1,47%
|
-1,16%
|
+26,54%
|
+35,52%
|
|
Nhôm phế (USD/tấn)
|
2.306,04
|
+0,77%
|
-8,85%
|
-4,04%
|
+4,76%
|
|
Quặng sắt (USD/tấn)
|
98,92
|
+0,92%
|
-2,96%
|
-7,66%
|
+2,51%
|
|
Silicon (CNY/tấn)
|
8.420,00
|
+3,82%
|
-1,06%
|
-4,05%
|
-3,05%
|
|
Thép phế (USD/tấn)
|
394,50
|
+5,20%
|
+1,41%
|
+7,93%
|
+14,02%
|
|
Titan (CNY/kg)
|
46,50
|
0,00%
|
-4,12%
|
+1,09%
|
-7,92%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics