Ở nhóm kim loại quý, xu hướng giảm chiếm ưu thế. Giá vàng giảm 0,69%, bạc giảm mạnh 1,41% và bạch kim mất 1,00%. Dù vậy, tính theo tuần và tháng, các kim loại này vẫn duy trì đà tăng nhẹ, trong khi mức tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước (vàng +21,19%, bạc +56,96%) cho thấy dòng tiền trú ẩn vẫn hiện diện trên thị trường.
Đối với kim loại cơ bản, giá đồng tăng 0,39% trong phiên, tiếp tục duy trì xu hướng tích cực theo tuần (+2,17%), tháng (+5,55%) và từ đầu năm (+13,75%). Điều này phản ánh kỳ vọng về nhu cầu trong các lĩnh vực sản xuất và năng lượng vẫn được duy trì, dù biến động ngắn hạn còn lớn.
Nhóm nguyên liệu liên quan đến ngành thép tiếp tục chịu áp lực. Giá thép tại Trung Quốc giảm nhẹ 0,13%, quặng sắt tại Trung Quốc tăng 0,42% nhưng vẫn giảm theo tuần và tháng, trong khi quặng sắt giao dịch bằng USD gần như đi ngang (-0,02%). Diễn biến này cho thấy nhu cầu tiêu thụ thép vẫn yếu, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng.
Ở chiều ngược lại, thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,58% trong phiên nhưng vẫn duy trì xu hướng tăng mạnh theo tháng (+1,46%) và từ đầu năm (+26,86%), phản ánh sự phục hồi không đồng đều giữa các phân khúc công nghiệp.
Đáng chú ý, lithium giảm 2,05% trong phiên và giảm sâu theo tháng (-10,63%), dù vẫn tăng mạnh tới 100,42% so với cùng kỳ năm trước. Hydroxit coban giảm nhẹ 0,20%, kéo dài xu hướng điều chỉnh ngắn hạn, phản ánh nhu cầu chững lại từ ngành pin, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực.
Ở các mặt hàng khác, nhôm phế liệu tăng 0,46%, silicon gần như đi ngang (-0,06%), trong khi titan giảm mạnh 2,20%. Thép phế giảm nhẹ trong phiên nhưng vẫn tăng theo tháng và từ đầu năm, cho thấy sự giằng co giữa cung và cầu.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 31/7 tiếp tục trong trạng thái phân hóa. Trong ngắn hạn, giá nhiều khả năng sẽ dao động trong biên độ hẹp, phụ thuộc vào triển vọng phục hồi nhu cầu từ Trung Quốc và diễn biến kinh tế toàn cầu.
Bảng giá kim loại ngày 31/7/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với 1 tuần trước
|
So với 1 tháng trước
|
Từ đầu năm (YTD)
|
So với cùng kỳ (YoY)
|
|
Vàng (USD/ounce)
|
4075.10
|
+0.58%
|
+1.10%
|
-5.65%
|
+21.19%
|
|
Bạc (USD/ounce)
|
58.173
|
+0.25%
|
-1.62%
|
-18.43%
|
+56.96%
|
|
Đồng (USD/lb)
|
6.4699
|
+2.17%
|
+5.55%
|
+13.75%
|
+46.36%
|
|
Thép (CNY/tấn)
|
2987.00
|
-2.83%
|
-1.94%
|
-3.52%
|
-7.03%
|
|
Lithium (CNY/tấn)
|
143000
|
-1.72%
|
-10.63%
|
+20.68%
|
+100.42%
|
|
Quặng sắt (CNY/tấn)
|
718.00
|
-3.75%
|
-2.05%
|
-9.06%
|
-9.34%
|
|
Bạch kim (USD/ounce)
|
1643.60
|
+2.34%
|
+2.61%
|
-20.69%
|
+24.71%
|
|
Hydroxit coban (USD/tấn)
|
53532.58
|
-0.54%
|
-4.10%
|
-6.89%
|
+72.92%
|
|
Thép cuộn cán nóng HRC (USD/tấn)
|
1186.11
|
-1.16%
|
+1.46%
|
+26.86%
|
+40.04%
|
|
Nhôm phế liệu (USD/tấn)
|
2386.50
|
+1.98%
|
+2.41%
|
-0.69%
|
+8.25%
|
|
Quặng sắt (USD/tấn)
|
98.25
|
-0.22%
|
-0.11%
|
-8.29%
|
-0.88%
|
|
Silicon (CNY/tấn)
|
8145.00
|
-1.21%
|
-2.04%
|
-7.18%
|
-4.18%
|
|
Thép phế (USD/tấn)
|
395.50
|
-1.62%
|
+4.08%
|
+8.21%
|
+14.47%
|
|
Titan (CNY/kg)
|
44.50
|
-3.26%
|
-6.32%
|
-3.26%
|
-10.10%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics