Ở nhóm kim loại cơ bản, phần lớn các mặt hàng đồng loạt giảm giá trong ngắn hạn. Giá nhôm giảm 2,79% trong ngày, dù vẫn tăng 11,18% theo tháng và gần 14% từ đầu năm; thiếc giảm mạnh 3,19% trong ngày và hơn 7% theo tuần nhưng vẫn tăng trên 15% từ đầu năm. Tương tự, kẽm và niken cũng giảm lần lượt 1,88% và 2,72% trong ngày, đồng thời ghi nhận xu hướng suy yếu theo tuần và tháng, phản ánh nhu cầu công nghiệp chưa thực sự ổn định. Chì tiếp tục xu hướng giảm khi mất 1,42% trong ngày và giảm hơn 5% từ đầu năm, cho thấy áp lực dư cung hoặc tiêu thụ yếu.
Ngược lại, một số kim loại và nguyên liệu công nghiệp vẫn giữ được xu hướng tăng trưởng tích cực. Nhựa đường tăng mạnh 13,92% theo tuần và gần 38% theo tháng, đồng thời tăng hơn 52% từ đầu năm, phản ánh nhu cầu xây dựng và hạ tầng gia tăng rõ rệt. Molypden cũng tăng 3,88% theo tháng và hơn 18% từ đầu năm, trong khi coban duy trì ổn định trong ngắn hạn nhưng vẫn tăng 5,50% từ đầu năm và hơn 55% so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu dài hạn vẫn tích cực, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và năng lượng.
Đối với nhóm kim loại quý hiếm trong công nghiệp, diễn biến có sự phân hóa rõ. Paladi giảm mạnh 5,24% trong ngày, hơn 11% theo tuần và gần 18% theo tháng, dù vẫn tăng hơn 55% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy áp lực điều chỉnh ngắn hạn sau giai đoạn tăng mạnh. Trong khi đó, rhodium tương đối ổn định trong ngày, chỉ giảm nhẹ theo tuần nhưng vẫn tăng mạnh 24,25% từ đầu năm và tới 94% so với cùng kỳ, tiếp tục là một trong những kim loại có mức tăng cao nhất thị trường.
Tổng thể, thị trường kim loại công nghiệp đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn do nhu cầu sản xuất chưa ổn định và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư. Tuy nhiên, một số mặt hàng gắn với xây dựng, năng lượng và công nghệ cao như nhựa đường, molypden, coban và rhodium vẫn duy trì xu hướng tăng tích cực, cho thấy triển vọng dài hạn của nhóm kim loại này vẫn khả quan.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT:
|
Công nghiệp
|
Giá
|
Ngày
|
%
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với cùng kỳ
|
|
Nhựa đường
CNY/T
|
4624.00
|
39.00
|
-0,84%
|
13,92%
|
37,70%
|
52,31%
|
31,03%
|
|
Coban
USD/T
|
56290
|
0
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
5,50%
|
55,63%
|
|
Chì
USD/T
|
1889.60
|
27.13
|
-1,42%
|
-2,12%
|
-3,63%
|
-5,36%
|
-7,76%
|
|
Nhôm
USD/T
|
3319.80
|
95.38
|
-2,79%
|
-0,89%
|
11,18%
|
13,99%
|
27,95%
|
|
Thiếc
USD/T
|
46725
|
1,540
|
-3,19%
|
-7,36%
|
1,76%
|
15,21%
|
32,59%
|
|
Kẽm
USD/T
|
3082.45
|
59
|
-1,88%
|
-6,53%
|
-8,23%
|
-0,69%
|
5,81%
|
|
Niken
USD/T
|
16693
|
467
|
-2,72%
|
-6,29%
|
-4,52%
|
-0,61%
|
2,66%
|
|
Molypden
CNY/Kg
|
535.00
|
0.00
|
0,00%
|
0,00%
|
3,88%
|
18,23%
|
19,15%
|
|
Paladi
USD/t oz
|
1456.00
|
80.5
|
-5,24%
|
-11,23%
|
-17,81%
|
-11,41%
|
55,89%
|
|
Rhodium
USD/t oz
|
11400
|
0
|
0,00%
|
-0,87%
|
2,01%
|
24,25%
|
94,04%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics