Giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ ghi nhận mức giảm đáng kể với 2,01% so với phiên trước, lùi về mức 75,250 USD/thùng. Dầu Brent cũng mất 1,66% giá trị, giao dịch quanh ngưỡng 79,231 USD/thùng. Trong cả tháng qua, đà sụt giảm của giá dầu lần lượt là 27,73% đối với dầu WTI và 29,67% đối với dầu Brent. Mặc dù vậy, từ đầu năm đến nay, giá dầu vẫn đang giữ mức tăng trưởng dương từ 28,62% - 31,09%, cho thấy nền giá năm nay vẫn cao hơn đáng kể so với cùng kỳ.
Ngoài đà giảm của dầu thô, giá xăng và dầu đốt cũng không nằm ngoài xu hướng với mức giảm lần lượt 0,66% và 1,81%. Tuy nhiên, so với đầu năm nay, xăng vẫn là mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh trong rổ năng lượng với mức tăng lên tới 68,95%.
Trong bối cảnh hầu hết các mặt hàng năng lượng đều mất điểm, khí gas tự nhiên lại ghi nhận mức tăng khiêm tốn 0,49% đạt 3,1605 USD/MMBtu. Dù vậy, so với cùng kỳ năm ngoái, mặt hàng này vẫn đang thấp hơn tới 22,63%, cho thấy sự phục hồi vẫn còn nhiều thách thức phía trước.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
(Nguồn: Tradingeconomics)
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
75,250
|
-2,01
|
-14,18
|
-27,73
|
31,09
|
1,94
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
78,231
|
-1,66
|
-13,40
|
-29,67
|
28,62
|
2,04
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,1605
|
0,49
|
2,38
|
1,49
|
-14,26
|
-22,63
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
2,8905
|
-0,66
|
-6,80
|
-21,80
|
68,95
|
24,48
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,1367
|
-1,81
|
-10,68
|
-24,62
|
47,90
|
20,90
|
|
Than
(USD/tấn)
|
143,80
|
-0,83
|
-4,74
|
8,53
|
33,77
|
34,77
|
Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI
(Nguồn: Reuters)

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics