menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường kim loại ngày 19/3 phân hóa rõ rệt giữa các nhóm hàng

15:49 19/03/2026

Nhóm kim loại quý có xu hướng điều chỉnh ngắn hạn sau giai đoạn tăng mạnh trước đó.
Giá vàng đạt 4.854 USD/oz, giảm 0,57% trong ngày, đồng thời giảm 4,43% so với tuần trước và gần 5% so với tháng trước, dù vẫn tăng 12,37% từ đầu năm và 59,34% so với cùng kỳ. Bạc giảm 1,34% trong ngày và giảm mạnh hơn 9% theo tuần, song vẫn tăng 6,58% từ đầu năm và tới 126,46% so với cùng kỳ, cho thấy mức độ biến động cao. Bạch kim cũng giảm 1,52% trong ngày và gần 7% theo tuần, nhưng vẫn duy trì mức tăng trên 104% so với cùng kỳ năm trước.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng giảm 1,26% trong ngày, đồng thời giảm gần 6% theo tuần và tháng, khiến mức tăng theo năm chỉ còn 7,84% và giảm 3,51% từ đầu năm. Diễn biến này phản ánh nhu cầu công nghiệp toàn cầu còn yếu và thiếu động lực tăng trưởng rõ ràng trong ngắn hạn.
Ngược lại, nhóm thép và nguyên liệu sản xuất ghi nhận tín hiệu tích cực hơn. Giá thép tại Trung Quốc giảm nhẹ 0,03% trong ngày nhưng vẫn tăng 3,10% theo tháng, trong khi thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,57% trong ngày song tăng mạnh 13,06% từ đầu năm. Giá quặng sắt tiếp tục xu hướng đi lên, tăng gần 2% trong ngày và tăng đáng kể theo tháng, cho thấy nhu cầu đầu vào cho sản xuất thép đang dần phục hồi.
Đáng chú ý, lithium vẫn là điểm sáng khi dù giảm nhẹ 0,32% trong ngày nhưng tăng 31,22% từ đầu năm và hơn 107% so với cùng kỳ, phản ánh nhu cầu mạnh từ ngành xe điện và lưu trữ năng lượng. Trong khi đó, thép phế liệu tăng mạnh 5,28% trong ngày và hơn 9% từ đầu năm, còn silicon giảm trong cả ngắn và dài hạn, với mức giảm trên 15% so với cùng kỳ, cho thấy sự phân hóa rõ giữa các nguyên liệu công nghiệp.
Tổng thể, thị trường kim loại đang trong giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn ở nhóm kim loại quý và kim loại cơ bản, trong khi nhóm nguyên liệu sản xuất có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt ở thép, quặng sắt và lithium.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 19/3/2026

Kim loại

Giá

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

Từ đầu năm đến nay

So với 1 năm trước

Vàng

USD/t.oz

4854.42

-4,43%

-4,99%

12,37%

59,34%

Bạc

USD/t.oz

75.950

-9,39%

-10,19%

6,58%

126,46%

Đồng

USD/Lbs

5.4824

-5,88%

-6,11%

-3,51%

7,84%

Thép

CNY/T

3127.00

-0,35%

3,10%

1,00%

-1,54%

Lithium

CNY/T

155500

-2,20%

2,30%

31,22%

107,61%

Quặng sắt CNY

CNY/T

809.00

1,70%

9,25%

2,47%

6,52%

Bạch kim

USD/t.oz

2021.10

-6,68%

-7,13%

-2,38%

104,25%

Thép HRC

USD/T

1057.08

-0,46%

7,10%

13,06%

14,28%

Quặng sắt

USD/T

105.54

1,94%

5,95%

-1,48%

3,36%

Silicon

CNY/T

8290.00

-3,55%

-0,48%

-5,53%

-15,75%

Thép phế liệu

USD/T

399.00

5,28%

5,42%

9,17%

6,26%

Titan

CNY/KG

46.50

0,00%

2,20%

1,09%

-3,13%

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics