Giá vàng đạt 4.854 USD/oz, giảm 0,57% trong ngày, đồng thời giảm 4,43% so với tuần trước và gần 5% so với tháng trước, dù vẫn tăng 12,37% từ đầu năm và 59,34% so với cùng kỳ. Bạc giảm 1,34% trong ngày và giảm mạnh hơn 9% theo tuần, song vẫn tăng 6,58% từ đầu năm và tới 126,46% so với cùng kỳ, cho thấy mức độ biến động cao. Bạch kim cũng giảm 1,52% trong ngày và gần 7% theo tuần, nhưng vẫn duy trì mức tăng trên 104% so với cùng kỳ năm trước.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng giảm 1,26% trong ngày, đồng thời giảm gần 6% theo tuần và tháng, khiến mức tăng theo năm chỉ còn 7,84% và giảm 3,51% từ đầu năm. Diễn biến này phản ánh nhu cầu công nghiệp toàn cầu còn yếu và thiếu động lực tăng trưởng rõ ràng trong ngắn hạn.
Ngược lại, nhóm thép và nguyên liệu sản xuất ghi nhận tín hiệu tích cực hơn. Giá thép tại Trung Quốc giảm nhẹ 0,03% trong ngày nhưng vẫn tăng 3,10% theo tháng, trong khi thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,57% trong ngày song tăng mạnh 13,06% từ đầu năm. Giá quặng sắt tiếp tục xu hướng đi lên, tăng gần 2% trong ngày và tăng đáng kể theo tháng, cho thấy nhu cầu đầu vào cho sản xuất thép đang dần phục hồi.
Đáng chú ý, lithium vẫn là điểm sáng khi dù giảm nhẹ 0,32% trong ngày nhưng tăng 31,22% từ đầu năm và hơn 107% so với cùng kỳ, phản ánh nhu cầu mạnh từ ngành xe điện và lưu trữ năng lượng. Trong khi đó, thép phế liệu tăng mạnh 5,28% trong ngày và hơn 9% từ đầu năm, còn silicon giảm trong cả ngắn và dài hạn, với mức giảm trên 15% so với cùng kỳ, cho thấy sự phân hóa rõ giữa các nguyên liệu công nghiệp.
Tổng thể, thị trường kim loại đang trong giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn ở nhóm kim loại quý và kim loại cơ bản, trong khi nhóm nguyên liệu sản xuất có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt ở thép, quặng sắt và lithium.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 19/3/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4854.42
|
-4,43%
|
-4,99%
|
12,37%
|
59,34%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
75.950
|
-9,39%
|
-10,19%
|
6,58%
|
126,46%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.4824
|
-5,88%
|
-6,11%
|
-3,51%
|
7,84%
|
|
Thép
CNY/T
|
3127.00
|
-0,35%
|
3,10%
|
1,00%
|
-1,54%
|
|
Lithium
CNY/T
|
155500
|
-2,20%
|
2,30%
|
31,22%
|
107,61%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
809.00
|
1,70%
|
9,25%
|
2,47%
|
6,52%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2021.10
|
-6,68%
|
-7,13%
|
-2,38%
|
104,25%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1057.08
|
-0,46%
|
7,10%
|
13,06%
|
14,28%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
105.54
|
1,94%
|
5,95%
|
-1,48%
|
3,36%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8290.00
|
-3,55%
|
-0,48%
|
-5,53%
|
-15,75%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
399.00
|
5,28%
|
5,42%
|
9,17%
|
6,26%
|
|
Titan
CNY/KG
|
46.50
|
0,00%
|
2,20%
|
1,09%
|
-3,13%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics