menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá kim loại ngày 13/10: Liti giảm mạnh, quặng sắt tiếp tục chịu áp lực

10:55 13/10/2026

Thị trường kim loại ngày 13/10 ghi nhận diễn biến trái chiều. Giá vàng, bạc và bạch kim tăng nhẹ trong phiên, trong khi liti giảm mạnh 5,68%. Giá quặng sắt định giá bằng CNY giảm 1,02%, silicon giảm 0,35%, còn thép cuộn cán nóng (HRC) tiếp tục duy trì mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước.
 
Ở nhóm kim loại quý, giá vàng tăng 0,31% lên 4.184,80 USD/t.oz, bạc tăng 0,18% lên 60,406 USD/t.oz và bạch kim tăng 0,58% lên 1.703,30 USD/t.oz. Tuy nhiên, diễn biến trong các khung thời gian dài hơn vẫn phân hóa. Vàng tăng 0,94% trong tháng nhưng giảm 2,72% từ đầu năm; bạc giảm 1,59% trong tháng và 4,54% từ đầu năm, trong khi bạch kim giảm lần lượt 0,52% và 4,46%.
Trong nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng đạt 6,6923 USD/lb, tăng 0,0062 USD/lb trong phiên. Theo bảng số liệu, giá đồng tăng 5,69% từ đầu năm và 34,55% so với cùng kỳ năm trước. Giá thép tăng nhẹ 0,03% lên 3.087 CNY/tấn, trong khi silicon giảm 0,35% xuống 8.665 CNY/tấn.
Liti là mặt hàng giảm mạnh nhất trong bảng, mất 5,68% xuống 115.400 CNY/tấn. Giá liti giảm 7,64% trong tháng và 16,77% từ đầu năm, nhưng vẫn tăng 57,87% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá liti đang chịu áp lực điều chỉnh đáng kể sau giai đoạn tăng mạnh.
Trên thị trường quặng sắt, giá quặng sắt định giá bằng CNY giảm 1,02% xuống 676 CNY/tấn, trong khi loại định giá bằng USD tăng nhẹ 0,17% lên 90,83 USD/tấn. Dù diễn biến trong phiên trái chiều, cả hai mặt hàng đều giảm từ đầu năm, lần lượt 4,59% và 6,89%; mức giảm so với cùng kỳ năm trước tương ứng là 13,78% và 14,74%.
Trong nhóm thép và nguyên liệu liên quan, HRC tăng 0,61% lên 1.323,05 USD/tấn. Giá mặt hàng này tăng 41,50% từ đầu năm và 62,74% so với cùng kỳ năm trước, thuộc nhóm có mức tăng nổi bật nhất trong bảng. Thép phế liệu tăng 0,89% lên 398 USD/tấn, trong khi nhôm phế liệu giảm 0,25% xuống 2.660,98 USD/tấn. Hợp kim nhôm giảm 0,35% xuống 23.025 CNY/tấn.
Ở các mặt hàng khác, hydroxit coban đi ngang ở mức 34.193,66 USD/MT, nhưng giảm 8,71% trong tháng và 13,71% từ đầu năm. Titan ổn định ở mức 43,50 CNY/kg, trong khi silicon giảm 0,35% xuống 8.665 CNY/tấn.
Nhìn chung, thị trường kim loại tiếp tục phân hóa rõ rệt. Liti và quặng sắt chịu áp lực giảm, trong khi kim loại quý tăng nhẹ trong phiên. HRC vẫn nổi bật nhờ mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước.

Bảng giá kim loại ngày 13/10/2026

Mặt hàng

Giá

Thay đổi

% thay đổi

Tuần

Tháng

Từ đầu năm

So với cùng kỳ

Vàng (USD/t.oz)

4.184,80

+12,92

0,31

0,42

-2,72

-3,19

0,94

Bạc (USD/t.oz)

60,406

+0,107

0,18

-1,59

-4,54

-15,30

17,41

Đồng (USD/lb)

6,6923

+0,0062

-0,09

1,45

5,69

17,75

34,55

Thép (CNY/tấn)

3.087,00

+1,00

0,03

0,49

-0,64

-0,29

1,71

Liti (CNY/tấn)

115.400

+6.950

-5,68

-7,64

-16,77

-2,62

57,87

Quặng sắt (CNY/tấn)

676,00

+7,00

-1,02

-0,95

-4,59

-14,38

-13,78

Bạch kim (USD/t.oz)

1.703,30

+9,80

0,58

-0,52

-4,46

-17,86

3,27

Nhôm phế liệu (USD/tấn)

2.660,98

+6,61

-0,25

0,71

1,90

10,73

30,06

Quặng sắt (USD/tấn)

90,83

+0,15

0,17

-0,68

-6,89

-15,22

-14,74

Silicon (CNY/tấn)

8.665,00

+30,00

-0,35

1,88

2,06

-1,25

1,70

Thép phế liệu (USD/tấn)

398,00

+3,50

0,89

-0,50

0,51

8,89

14,04

Titan (CNY/kg)

43,50

0,00

0,00

0,00

0,00

-5,43

-9,38

HRC (USD/tấn)

1.323,05

+8,05

0,61

0,31

3,93

41,50

62,74

Hợp kim nhôm (CNY/tấn)

23.025,00

+80,00

-0,35

0,11

-0,99

5,76

12,98

Hydroxit coban (USD/MT)

34.193,66

0,00

0,00

-8,71

-13,71

-40,53

-22,70

Nguồn:Vinanet/VITIC