menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá kim loại ngày 21/10: Ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các mặt hàng

11:03 21/10/2026

Thị trường kim loại ngày 21/10 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các mặt hàng. Đồng tăng 0,07%, thép tăng 0,03%, thép phế liệu tăng 0,89% và hợp kim nhôm tăng 0,13%; trong khi vàng giảm 0,13%, bạc giảm 0,87%, bạch kim giảm 0,65% và hydroxit coban giảm 1,29%.
 
Đáng chú ý, lithium giảm 0,58%, quặng sắt giao dịch bằng CNY giảm 0,15%, quặng sắt tính bằng USD giảm 0,10% và silicon giảm 0,47%. Nhìn chung, mức biến động trong ngắn hạn không lớn, song xu hướng giữa các nhóm kim loại có sự phân hóa rõ rệt.
Xét theo diễn biến trong tháng, bạc giảm mạnh nhất trong các mặt hàng được thống kê, mất 14,29%; lithium giảm 23,85% và hydroxit coban giảm 12,26% so với một năm trước? Cụ thể, mức giảm theo tháng của lithium là 23,85%, còn hydroxit coban là 12,26%. Ở chiều ngược lại, thép cuộn cán nóng tăng 3,49% trong tháng, bạch kim tăng 2,00% và vàng tăng 0,34%. Tính từ đầu năm, thép cuộn cán nóng tăng 45,78%, đồng tăng 15,65%, nhôm phế liệu tăng 9,68% và thép phế liệu tăng 8,48%. Trái lại, hydroxit coban giảm 41,45%, lithium giảm 13,63%, bạch kim giảm 20,44% và bạc giảm 19,35%, cho thấy áp lực giảm vẫn đáng kể ở một số kim loại.
So với cùng kỳ năm trước, thép cuộn cán nóng tăng mạnh nhất, đạt 67,65%, tiếp đến là đồng tăng 32,54%, nhôm phế liệu tăng 28,96% và bạc tăng 18,52%. Trong khi đó, hydroxit coban giảm 37,10%, quặng sắt tính bằng USD giảm 13,90%, quặng sắt tính bằng CNY giảm 12,14% và titan giảm 8,42%. Những số liệu này cho thấy thép cuộn cán nóng và đồng có xu hướng tăng nổi bật trong dài hạn, trong khi hydroxit coban, lithium và quặng sắt chịu áp lực giảm. Tuy nhiên, diễn biến giá giữa các mặt hàng vẫn khác biệt đáng kể, phản ánh những điều kiện cung cầu riêng của từng thị trường.
Bảng giá kim loại ngày 21/10/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

So với 1 năm trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

(USD/t.oz)

4.119,44

-0,13

0,34

0,47

-5,61

-4,63

Bạc

(USD/t.oz)

57,460

3,37

-14,29

18,52

-19,35

-0,87

Đồng

(USD/Lbs)

6,5712

-0,61

-2,79

32,54

15,65

0,07

Thép

(CNY/tấn)

3.087,00

0,82

-0,64

1,18

-0,29

0,03

Lithium

(CNY/tấn)

102.350

-8,33

-23,85

38,12

-13,63

-0,58

Quặng sắt

(CNY/tấn)

680,50

0,96

-3,88

-12,14

-13,81

-0,15

Bạch kim

(USD/t.oz)

1.645,70

2,00

-9,78

5,90

-20,44

-0,65

Nhôm phế liệu

(USD/tấn)

2.635,63

-0,75

0,80

28,96

9,68

-0,13

Quặng sắt

(USD/tấn)

90,86

0,15

-6,82

-13,90

-15,19

-0,10

Silicon

(CNY/tấn)

8.420,00

-2,88

-0,36

-0,77

-4,05

-0,47

Thép phế liệu

(USD/tấn)

396,50

0,38

-1,86

13,77

8,48

0,89

Titan

(CNY/kg)

43,50

0,00

0,00

-8,42

-5,43

0,00

Thép cuộn cán nóng

(USD/tấn)

1.363,00

1,56

3,49

67,65

45,78

-0,37

Hợp kim nhôm

(CNY/tấn)

22.725,00

0,00

-4,58

10,77

4,39

0,13

Hydroxit coban

(USD/MT)

33.664,55

-1,29

-12,26

-37,10

-41,45

-1,29

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics