Ở nhóm kim loại quý, giá tăng tương đối tích cực. Vàng tăng 0,44% trong phiên, duy trì đà đi lên theo tuần và tháng, trong khi bạch kim tăng mạnh hơn 1,16%. Bạc gần như đi ngang nhưng vẫn giữ mức tăng tốt theo tuần. Diễn biến này cho thấy dòng tiền vẫn tìm đến nhóm tài sản phòng hộ trong bối cảnh rủi ro vĩ mô còn hiện hữu.
Trong khi đó, nhóm kim loại cơ bản có sự phân hóa. Đồng giảm nhẹ trong phiên (-0,07%) nhưng vẫn tăng mạnh theo tháng (+8,47%) và từ đầu năm (+17,81%), phản ánh nhu cầu trung hạn vẫn tích cực. Thép xây dựng tại Trung Quốc giảm nhẹ, cho thấy áp lực từ lĩnh vực bất động sản và xây dựng chưa được cải thiện rõ rệt.
Ở nhóm nguyên liệu sản xuất, quặng sắt tăng nhẹ trở lại cả trên thị trường nội địa Trung Quốc và quốc tế, dù xu hướng chung theo tháng và từ đầu năm vẫn là giảm. Điều này cho thấy lực cầu ngắn hạn có cải thiện nhưng chưa đủ để đảo chiều xu hướng.
Lithium tiếp tục tăng nhẹ trong phiên nhưng vẫn giảm mạnh theo tháng (-15,13%), phản ánh sự điều chỉnh sau giai đoạn tăng nóng trước đó. Trong khi đó, cobalt hydroxide tăng nhẹ nhưng vẫn giảm theo các khung thời gian lớn, cho thấy nhu cầu trong ngành pin có dấu hiệu chững lại trong ngắn hạn.
Ở các nguyên liệu khác, nhôm phế liệu và thép cuộn cán nóng (HRC) tăng nhẹ, cho thấy chi phí đầu vào công nghiệp vẫn duy trì ở mức cao. Ngược lại, thép phế liệu giảm mạnh gần 3%, phản ánh sự điều chỉnh cung – cầu trong ngành tái chế.
Nhìn chung, thị trường kim loại công nghiệp ngày 6/8 tiếp tục trong trạng thái giằng co. Trong ngắn hạn, xu hướng phân hóa nhiều khả năng sẽ kéo dài khi nhu cầu toàn cầu phục hồi chậm, trong khi các yếu tố vĩ mô và chi phí sản xuất vẫn tạo áp lực lên giá.
Bảng giá kim loại công nghiệp ngày 6/8/2026
|
Mặt hàng
|
Giá
|
So với 1 tuần trước
|
So với 1 tháng trước
|
Từ đầu năm (%)
|
So với cùng kỳ (%)
|
|
Vàng
(USD/ounce)
|
4266.00
|
+3.95%
|
+3.89%
|
-1.26%
|
+25.63%
|
|
Bạc
(USD/ounce)
|
62.055
|
+5.04%
|
+3.39%
|
-13.02%
|
+61.91%
|
|
Đồng
(USD/lb)
|
6.6984
|
+3.87%
|
+8.47%
|
+17.81%
|
+52.02%
|
|
Thép
(CNY/tấn)
|
3002.00
|
+0.37%
|
-1.67%
|
-3.04%
|
-6.63%
|
|
Lithium
(CNY/tấn)
|
140250
|
-3.94%
|
-15.13%
|
+18.35%
|
+97.67%
|
|
Quặng sắt
(CNY/tấn)
|
711.50
|
-0.49%
|
-3.26%
|
-9.88%
|
-8.19%
|
|
Bạch kim
(USD/ounce)
|
1767.20
|
+6.37%
|
+6.19%
|
-14.69%
|
+30.79%
|
|
Cobalt hydroxide
(USD/tấn)
|
49935.75
|
-6.95%
|
-8.30%
|
-13.15%
|
+61.50%
|
|
Thép HRC
(USD/tấn)
|
1196.10
|
+0.26%
|
+2.76%
|
+27.93%
|
+42.73%
|
|
Nhôm phế liệu
(USD/tấn)
|
2416.27
|
+2.14%
|
+5.59%
|
+0.55%
|
+10.93%
|
|
Quặng sắt
(USD/tấn)
|
93.91
|
-4.44%
|
-4.47%
|
-12.34%
|
-6.95%
|
|
Silicon
(CNY/tấn)
|
8405.00
|
+3.13%
|
+1.27%
|
-4.22%
|
-2.38%
|
|
Thép phế liệu
(USD/tấn)
|
380.00
|
-4.28%
|
+1.33%
|
+3.97%
|
+8.42%
|
|
Titanium
(CNY/kg)
|
44.50
|
-3.26%
|
-4.30%
|
-3.26%
|
-9.18%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics