menu search
Đóng menu
Đóng

Gạo - dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010

16:53 21/06/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 4/2010 đạt 127 triệu USD, giảm 0,02% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 62,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010 đạt 404,8 triệu USD, tăng 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 4/2010 đạt 127 triệu USD, giảm 0,02% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 62,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010 đạt 404,8 triệu USD, tăng 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Gạo là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010, đạt 69 triệu USD, tăng 293% so với cùng kỳ, chiếm 17% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010, đạt 10,5 triệu USD, tăng 2.586,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 3,5 triệu USD, tăng 754,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 69 triệu USD, tăng 293% so với cùng kỳ; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 6,3 triệu USD, tăng 202,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 16,8 triệu USD, tăng 192,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,2 triệu USD, tăng 148,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 2,6 triệu USD, giảm 68,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,63% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 2,2 triệu USD, giảm 50,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 51 triệu USD, giảm 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,5 triệu USD, giảm 7,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

305.944.148

404.844.989

+ 32,3

Gạo

17.554.650

68.990.028

+ 293

Hàng dệt, may

79.496.431

51.306.103

- 35,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

19.226.659

26.468.885

+ 37,7

Hàng thuỷ sản

17.772.762

26.132.269

+ 47

Giấy và các sản phẩm từ giấy

18.846.627

21.194.737

+ 12,5

Cao su

5.730.321

16.783.736

+ 192,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.220.032

13.368.530

+ 45

Giày dép các loại

11.912.241

12.959.824

+ 8,8

Sản phẩm gốm, sứ

8.676.086

10.872.765

+ 25,3

Sắt thép các loại

390.026

10.479.572

+ 2.586,9

Sản phẩm từ sắt thép

4.765.198

10.159.532

+ 113,2

Sản phẩm hoá chất

6.414.426

8.777.496

+ 36,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.086.252

6.302.847

+ 202,1

Chè

5.345.650

5.856.362

+ 9,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.668.616

5.134.245

+ 40

Hàng rau quả

5.070.224

4.779.660

- 5,7

Hạt điều

1.186.284

1.473.562

+ 24,2

Sắn và các sản phẩm từ sắn

8.046.104

2.555.163

- 68,2

Than đá

406.260

3.471.971

+ 754,6

Quặng và khoáng sản khác

 

44.050

 

Hoá chất

1.194.805

1.406.489

+ 17,7

Chất dẻo nguyên liệu

472.838

1.176.694

+ 148,9

Sản phẩm từ chất dẻo

3.996.057

5.885.480

+ 47,3

Sản phẩm từ cao su

2.282.318

3.707.999

+ 62,5

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

4.415.912

2.199.944

- 50,2

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.375.656

2.607.221

+ 9,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.807.822

3.534.445

- 7,2

Dây điện và dây cáp điện

633.739

1.385.408

+ 118,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.948.942

4.626.803

+ 17,2

 

Nguồn:Vinanet