menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 chiếm hơn 10% tổng kim ngạch

17:10 25/06/2010

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010, đạt 737 triệu USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, sắt thép các loại đạt 351 triệu USD, tăng 96,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch.
  
  

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 4/2010 đạt 755 triệu USD, tăng 5,8% so với tháng 3/2010 và tăng 31,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2,6 tỉ USD, tăng 30,7% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010, đạt 737 triệu USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, sắt thép các loại đạt 351 triệu USD, tăng 96,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 12 triệu USD, tăng 221,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 22 triệu USD, tăng 197,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ô tô đạt 107 triệu USD, tăng 110,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 60 triệu USD, tăng 108,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 7,7 triệu USD, tăng 100,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 256,7 nghìn USD, giảm 89,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 296 nghìn USD, giảm 23,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 97 triệu USD, giảm 7% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 38 triệu USD, giảm 1% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.974.054.758

2.580.181.370

+ 30,7

Hàng thuỷ sản

7.261.902

8.916.683

+ 22,8

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.277.478

2.002.937

+ 56,8

Nguyên phụ liệu thuốc lá

10.462.911

11.604.395

+ 10,9

Xăng dầu các loại

 

36.791.147

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

3.831.990

7.591.953

+ 98,1

Hoá chất

32.809.429

51.605.936

+ 57,3

Sản phẩm hoá chất

34.689.824

56.821.028

+ 63,8

Nguyên phụ liệu dược phẩm

388.255

296.232

- 23,7

Dược phẩm

3.184.960

4.462.585

+ 40,1

Phân bón các loại

3.835.506

12.344.992

+ 221,9

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

7.581.951

7.798.584

+ 2,9

Chất dẻo nguyên liệu

52.773.074

98.385.857

+ 86,4

Sản phẩm từ chất dẻo

74.889.762

120.899.264

+ 61,4

Cao su

7.593.171

22.608.517

+ 197,7

Sản phẩm từ cao su

12.996.087

21.321.257

+ 64

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.449.023

1.583.387

- 35,3

Giấy các loại

7.549.738

12.226.530

+ 61,9

Sản phẩm từ giấy

15.024.789

18.996.729

+ 26,4

Xơ, sợi dệt các loại

4.973.120

6.369.732

+ 28

Vải các loại

104.256.994

96.982.644

- 7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

38.535.916

38.145.139

- 1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

3.830.205

7.684.515

+ 100,6

Sắt thép các loại

178.435.005

350.882.992

+ 96,6

Sản phẩm từ sắt thép

74.595.693

113.234.265

+ 51,8

Kim loại thường khác

28.929.911

60.333.791

+ 108,6

Sản phẩm từ kim loại thường khác

8.800.651

16.053.513

+ 82,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

197.424.166

268.180.428

+ 35,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

704.776.768

736.879.999

+ 4,6

Dây điện và dây cáp điện

23.245.130

28.539.052

+ 22,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

39.768.580

38.152.346

- 4,1

Linh kiện, phụ tùng ôtô

51.039.869

107.388.929

+ 110,4

Xe máy nguyên chiếc

2.355.989

256.704

- 89,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

19.224.083

31.942.084

+ 66,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

66.048.359

40.882.654

- 38,1

 

Nguồn:Vinanet