Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hoa Kỳ tháng 3/2010 đạt 343,14 triệu USD, tăng 72,16% so với tháng 2/2010 và tăng tới 105,59% so với tháng 3/2009; đưa tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hoa Kỳ trong cả quí I/2010 lên 808,93 triệu USD, chiếm 4,53% tổng kim ngạch nhập khẩu cả cả nước quí I/2010, tăng 79,41% so với quí I/2009.
Quí I/2010 có 2 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ đạt kim ngạch cao nhất, với mức trên 100 triệu USD, đứng đầu là Máy móc thiết bị, phụ tùng đạt 154 triệu USD, chiếm 19,03% tổng kim ngạch, tăng 18,49% so cùng kỳ; đứng thứ 2 là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 138,51 triệu USD, chiếm 17,12% tổng kim ngạch, tăng 592,05% so với cùng kỳ.
Đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ trong quí I/2010 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó đáng chú ý nhất là nhóm sản phẩm dầu mỡ động thực vật, riêng tháng 3/2010 kim ngạch nhập khẩu đạt 13,8 triệu USD, tăng rất mạnh tới 4.931,72% so với tháng 3/2009, tính chung cả quí I/2010 kim ngạch đạt 24,7 triệu USD, tăng 4.206,40% so với cùng kỳ. Ngoài ra còn có một số mặt hàng tăng trưởng mạnh trên 100% so với quí I/2009 như: Thức ăn gia súc và nguyên liệu (+592,05%); Cao su (+569,98%); Phương tiện vận tải khác và phụ tùng (+484,34%); Lúa mì (+452,48%); sản phẩm khác từ dầu mỏ (+278,62%); Giấy các loại (+194,49%); Sắt thép (+183,9%); Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày (+137,66%); Sữa và sản phẩm sữa (+120,71%); Gỗ và sản phẩm gỗ (+107,55%).
Tuy nhiên, cũng có một số mặt hàng nhập khẩu sụt giảm kim ngạch so với qúi I/2009 là: Phân bón (-87,27%); Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (-65,83%); Thuốc trừ sâu và nguyên liệu (-48,86%); Sản phẩm từ kim loại thường (-47,4%); Vải (-35,29%); Hàng thuỷ sản (-33,83%); Sản phẩm từ cao su (-25,47%); Dược phẩm (-15,56%.
Riêng tháng 3/2010, có rất nhiều mặt hàng tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với tháng 3/2009, đứng sau sản phẩm dầu mỡ động thực vật là 2 nhóm sản phẩm tăng mạnh trên 1.000% là: phương tiện vận tải tăng 1.266,19% và Lúa mì tăng 1.104,83%; Thêm vào đó là một số mặt hàng tăng trưởng từ 100% trở lên như: Cao su (+422,49%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (+419,84%); Sữa và sản phẩm sữa (+366,61%); Phân bón (+274,05%); Dây điện và cáp điện (+228,37%); Giấy (+221,68%); Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày (+203,3%); Bông (+163,36%); Gỗ và sản phẩm gỗ (+158,57%); Sắt thép (+149,85%); Sản phẩm từ sắt thép (+126,01%); rau quả (+119,56%); Sản phẩm từ chất dẻo (+114,72%).
Chủng loại sản phẩm nhập khẩu chính từ Hoa Kỳ quí I/2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại sản phẩm
|
Tháng 3/2010
|
3 tháng
/2010
|
%Tăng, giảm T3/2010 so T3/2009
|
%Tăng, giảm 3T/2010 so 3T/2009
|
|
Tổng cộng
|
343.136.118
|
808.933.347
|
+105,59
|
+79,41
|
|
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
59.005.202
|
153.950.591
|
+36,24
|
+18,49
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
69.254.880
|
138.508.498
|
+419,84
|
+592,05
|
|
Bông các loại
|
21.612.609
|
45.570.776
|
+163,36
|
+74,65
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.901.547
|
33.969.886
|
+158,57
|
+107,55
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
11.711.904
|
32.030.055
|
+82,59
|
+79,86
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
|
14.215.124
|
29.528.420
|
+203,30
|
+137,66
|
|
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện
|
10.913.171
|
27.016.577
|
+93,76
|
+73,90
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
11.267.950
|
26.680.423
|
+3,43
|
+32,36
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
13.770.271
|
24.678.726
|
+4.931,72
|
+4.206,40
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
5.603.083
|
22.516.572
|
+366,61
|
+120,71
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
3.820.138
|
22.424.142
|
-64,48
|
+14,43
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
11.836.722
|
17.314.935
|
+126,01
|
+30,30
|
|
Hoá chất
|
5.484.514
|
16.588.735
|
+48,19
|
+97,94
|
|
Giấy các loại
|
3.631.270
|
8.158.883
|
+221,68
|
+194,49
|
|
Hàng rau quả
|
2.125.987
|
7.283.158
|
+119,56
|
+52,15
|
|
Dược phẩm
|
2.437.191
|
7.240.785
|
+43,89
|
-15,56
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.423.279
|
6.792.497
|
+114,72
|
+80,97
|
|
Sắt thép các loại
|
3.405.329
|
5.946.277
|
+149,85
|
+183,90
|
|
Cao su
|
2.258.494
|
4.573.198
|
+422,49
|
+569,98
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.953.301
|
3.976.006
|
+4,29
|
+0,42
|
|
Lúa mì
|
1.582.319
|
3.438.523
|
+1.104,83
|
+452,48
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.098.525
|
2.855.289
|
+1.266,19
|
+484,34
|
|
Dây điện và cáp điện
|
1.756.392
|
2.760.470
|
+228,37
|
+63,27
|
|
Vải các loại
|
809.521
|
2.369.160
|
-52,49
|
-35,29
|
|
Hàng thuỷ sản
|
237.107
|
2.350.336
|
-81,88
|
-33,83
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
887.945
|
2.163.999
|
-44,94
|
-25,47
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
590.847
|
1.844.485
|
-19,29
|
+13,97
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
628.589
|
1.835.440
|
+80,76
|
+69,66
|
|
sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
578.114
|
1.820.782
|
+93,50
|
+278,62
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
527.566
|
1.805.623
|
-19,79
|
+8,73
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
554.707
|
1.296.560
|
-43,37
|
-48,86
|
|
Phân bón các loại
|
538.857
|
1.081.317
|
+274,05
|
-87,27
|
|
Kim loại thường khác
|
217.340
|
584.532
|
-8,78
|
+14,77
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
176.356
|
500.254
|
-70,62
|
-47,40
|
|
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
|
118.828
|
357.234
|
-80,49
|
-65,83
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet