Bảng tham chiếu cho thấy giá giữa các vùng sản xuất trọng điểm chưa có thay đổi so với ngày trước, trong khi kết quả xuất khẩu lũy kế và diễn biến từng tháng đang phát đi những tín hiệu khác nhau.
Đắk Lắk cao nhất, bình quân năm vùng 134.900 đồng/kg
Đơn vị: đồng/kg. Biến động là ngày 5.11 so với ngày 4.11.2026.
|
Địa phương
|
Giá ngày 5.11
|
Thay đổi
|
|
Gia Lai
|
134.000
|
0
|
|
Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM)
|
134.500
|
0
|
|
Đắk Lắk
|
136.500
|
0
|
|
Bình Phước (Đồng Nai)
|
134.000
|
0
|
|
Đắk Nông (Lâm Đồng)
|
135.500
|
0
|
Đắk Lắk cao hơn Gia Lai và Bình Phước 2.500 đồng/kg. Bình quân cộng của năm mức giá là 134.900 đồng/kg; đây là phép tính từ bảng, không phải giá bình quân gia quyền theo khối lượng giao dịch.
Giá hồ tiêu quốc tế được nguồn cập nhật lúc 19:37 ngày 5.11.2026:
|
Chủng loại, xuất xứ
|
USD/tấn
|
|
Tiêu đen Indonesia Lampung ASTA
|
6.799
|
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570
|
5.700
|
|
Tiêu đen Malaysia ASTA
|
9.100
|
|
Tiêu đen Việt Nam 500 g/l
|
5.950
|
|
Tiêu đen Việt Nam 550 g/l
|
5.995
|
|
Tiêu trắng Indonesia Muntok
|
9.285
|
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA
|
12.000
|
|
Tiêu trắng Việt Nam ASTA
|
8.450
|
|
Tiêu Ấn Độ
|
INR/tạ
|
|
Garbled
|
71.300
|
|
Ungarbled
|
69.300
|
Các loại tiêu có quy cách khác nhau, không dùng chênh lệch giữa các dòng để kết luận lợi nhuận hay mức đắt rẻ tương đương. Bài không quy đổi các báo giá quốc tế sang đồng/kg.
Dự báo ngày 6.11: Xuất khẩu hỗ trợ, lực mua vẫn cần kiểm chứng
Mười tháng đầu năm, lượng hồ tiêu xuất khẩu đạt 237.706 tấn, tăng 15,2% so với cùng kỳ, với kim ngạch gần 1,54 tỷ USD. Tuy nhiên, riêng tháng 10, lượng xuất khẩu giảm 14,1% so với tháng 9. Tăng trưởng lũy kế vì thế chưa đồng nghĩa nhu cầu đang tăng liên tục qua từng tháng.
Nếu doanh nghiệp đẩy mạnh mua để thực hiện đơn hàng, giá nội địa có thể được hỗ trợ. Trường hợp sức mua còn dè dặt, bảng giá có thể tiếp tục dao động trong biên độ hẹp. Chưa có cơ sở khẳng định thị trường ngày 6.11 sẽ tăng đồng loạt.
Nguồn:Hùng Nguyễn/Báo Văn Hoá