menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường lúa gạo ngày 29/10: Giá trong nước đi ngang, gạo Jasmine xuất khẩu tăng nhẹ

10:02 29/10/2026

Sau hai phiên tăng liên tiếp, thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 29/10 tương đối ổn định. Giá lúa tươi, gạo nguyên liệu và gạo bán lẻ ít biến động do hoạt động giao dịch chưa có nhiều thay đổi. Trên thị trường quốc tế, giá gạo Jasmine của Việt Nam tăng nhẹ, trong khi diễn biến giá tại các nước xuất khẩu lớn không đồng nhất.
 
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa tươi tiếp tục duy trì ở mức cao tại một số địa phương. Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa tươi Đài Thơm 8 được giao dịch ở mức 6.400–6.500 đồng/kg; OM 18 ở mức 6.400–6.600 đồng/kg; OM 5451 đạt 6.100–6.300 đồng/kg. Lúa IR 50404 dao động 6.100–6.200 đồng/kg, OM 34 ở mức 5.900–6.000 đồng/kg và DS1 đạt 6.600–6.700 đồng/kg.
Hoạt động mua bán tại các địa phương có sự khác biệt. Tại An Giang, giao dịch vẫn chậm, giá lúa ít thay đổi. Trong khi đó, tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, nông dân tiếp tục giữ giá chào bán ở mức cao, góp phần duy trì mặt bằng giá tương đối ổn định.
Đối với gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, giá IR 504 và CL 555 cùng dao động trong khoảng 8.950–9.100 đồng/kg. Gạo OM 5451 đạt 9.300–9.400 đồng/kg, Đài Thơm 8 ở mức 9.200–9.400 đồng/kg và OM 18 dao động 8.700–8.850 đồng/kg. Trong khi đó, OM 380 và Sóc thơm cùng được giao dịch ở mức 7.500–7.600 đồng/kg.
Giá phụ phẩm ít biến động, với tấm ở mức 9.400–9.500 đồng/kg và cám dao động 7.750–8.100 đồng/kg. Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo phổ biến tiếp tục đi ngang. Gạo thường được bán ở mức 14.000–15.000 đồng/kg, gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg, Jasmine ở mức 17.000–18.000 đồng/kg; gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen tiếp tục thuộc nhóm có giá cao nhất, đạt 28.000 đồng/kg.
Thị trường nếp cũng không ghi nhận thay đổi đáng kể. Nếp 3 tháng khô dao động 9.600–9.700 đồng/kg, trong khi nếp IR 4625 tươi và IR 5625 tươi cùng ở mức 7.300–7.500 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu biến động trái chiều
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo Jasmine của Việt Nam tăng 1 USD/tấn, lên 519–523 USD/tấn. Giá gạo trắng 5% tấm giữ ở mức 423–427 USD/tấn, còn gạo thơm 5% tấm dao động 470–475 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm tăng nhẹ 1 USD/tấn, lên 475–479 USD/tấn. Giá cùng loại của Pakistan được chào bán ở mức 408–412 USD/tấn. Trong khi đó, thị trường Ấn Độ ghi nhận diễn biến trái chiều: gạo trắng 5% tấm tăng 1 USD/tấn, lên 384–388 USD/tấn, nhưng gạo đồ 5% tấm giảm 2 USD/tấn, xuống 378–382 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 29/10 duy trì trạng thái ổn định tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi giá xuất khẩu tại một số nước có điều chỉnh nhẹ. Giá gạo Jasmine Việt Nam tiếp tục nhích lên, còn các chủng loại gạo xuất khẩu khác phần lớn chưa có biến động đáng kể.
Bảng giá lúa gạo ngày 29/10/2026

Mặt hàng

Giá (đồng/kg)

Lúa tươi

Đài Thơm 8

6.400–6.500

IR 50404

6.100–6.200

OM 5451

6.100–6.300

OM 18

6.400–6.600

DS1

6.600–6.700

OM 34

5.900–6.000

Gạo nguyên liệu xuất khẩu

IR 504

8.950–9.100

CL 555

8.950–9.100

OM 5451

9.300–9.400

OM 18

8.700–8.850

Đài Thơm 8

9.200–9.400

OM 380

7.500–7.600

Sóc thơm

7.500–7.600

Phụ phẩm

Tấm

9.400–9.500

Cám

7.750–8.100

Nguồn:Vinanet/VITIC